Malaga

Malaga - Tây Ban Nha

Quốc tịch : Tây Ban Nha | Sân nhà: La Rosaleda | Sức chứa: 28,963

Logo Malaga

Soi kèo Elche vs Malaga, 02h00 ngày 20/10

access_time 19-10-2018

Việc chỉ phải hành quân tới sân của một Elche thiếu ổn định ở vòng đấu thứ 10 này sẽ là cơ hội để Malaga tìm kiếm 3 điểm trọn vẹn.

Soi kèo Almeria vs Malaga, 02h00 ngày 4/9

access_time 19-10-2018

Malaga đang có phong độ rất tốt trong thời gian gần đây. Họ sẽ không gặp quá nhiều khó khăn trong việc đánh bại một Almeria có đẳng cấp kém hơn.

Soi kèo Malaga vs Alcorcon, 03h00 ngày 25/8

access_time 19-10-2018

Trở về sân nhà La Rosaleda sau trận thắng đầy hứng khởi trước CD Lugo, chắc chắn thầy trò Jose Cheli sẽ muốn tìm kiếm thêm 3 điểm nữa từ đối thủ là đội bóng thành Madrid – Alcorcon.

Soi kèo Almeria vs Malaga, 0h30 ngày 1/8

access_time 19-10-2018

Malaga đang có phong độ tồi tệ trong thời gian qua. Tuy nhiên, một chiến thắng vẫn rất khả thi với họ khi đối thủ chỉ là một Almeria bị đánh giá kém hơn rất nhiều.

HUẤN LUYỆN VIÊN

Muniz, Juan Ramon

CẦU THỦ

1

Munir

Vị trí: Thủ môn

3

Polanco, Diego

Vị trí: Hậu vệ

4

Hernandez, Luis

Vị trí: Hậu vệ

5

Torres, Pau

Vị trí: Hậu vệ

6

Mehdi Lacen

Vị trí: Tiền vệ

7

Juan Carlos

Vị trí: Hậu vệ

8

Adrian

Vị trí: Tiền vệ

9

Blanco, Gustavo

Vị trí: Tiền đạo

10

Juanpi

Vị trí: Tiền vệ

11

Renato Santos

Vị trí: Tiền đạo

12

Cifuentes, Miguel

Vị trí: Hậu vệ

13

Andres Prieto

Vị trí: Thủ môn

14

Boulahroud, Badr

Vị trí: Tiền vệ

15

Ricca, Federico

Vị trí: Hậu vệ

17

Ontiveros, Javier

Vị trí: Tiền đạo

18

David Lomban

Vị trí: Hậu vệ

19

Hector Hernandez

Vị trí: Tiền đạo

20

Haksabanovic, Sead

Vị trí: Tiền đạo

21

Alfred N'Diaye

Vị trí: Tiền vệ

22

Pacheco, Dani

Vị trí: Tiền đạo

23

Miguel Torres

Vị trí: Hậu vệ

24

Kone, Mamadou

Vị trí: Tiền đạo

25

Pawel Kieszek

Vị trí: Thủ môn

28

Mula, Alex

Vị trí: Tiền đạo

29

Ivan Rodriguez

Vị trí: Hậu vệ

30

Harper, Jack

Vị trí: Tiền đạo

31

Boussefiane, Hicham

Vị trí: Tiền đạo

32

Abqar, Abdel

Vị trí: Hậu vệ

34

Pajuelo, Ivan Jaime

Vị trí: Tiền vệ

Thông tin về câu lạc bộ Malaga

Malaga FC

Thành lập: đội bóng thành lập vào ngày 3 tháng 4 năm 1904

Chủ tịch: Sheikh Abdullah Al Thani

Huấn luyện viên: Juan Muñiz

Sân vận động: La Rosaleda

Biệt danh: Anchovies


1. Lịch sử đội bóng

- Câu lạc bộ được thành lập vào ngày 3 tháng 4 năm 1904 với tên gọi Málaga Foot-Ball Club. Các đối thủ đầu tiên của đội bóng là các đội nhỏ được hình thành bởi phi hành đoàn tàu nước ngoài đến bến cảng địa phương. Năm 1907, những nỗ lực tiếp tục phổ biến bóng đá được thực hiện bởi Málaga FC.

- Năm 1912 sự xuất hiện của đối thủ FC Malagueño và tạo nên sự cạnh tranh quyết liệt với Málaga FC. Sau đó, đội đã sáp nhập với các câu lạc bộ nhỏ khác như Málaga Racing. Năm 1927, Málaga FC trở thành Real Málaga FC sau khi được Alfonso XIII hoàng gia Tây Ban Nha bảo trợ.

- Trong mùa giải 1929-1930, cả hai CLB Real Málaga FC và FC Malagueño đã trở thành những thành viên sáng lập tra La liga. Cuối năm 1930, Real Málaga FC, được phát triển thành CLB thể thao Málaga.

- Năm 1933 Málaga SC và FC Malagueño sáp nhập và cho ra đời Club Deportivo Malacitano.

- Năm 1934 câu lạc bộ bắt đầu ra mắt tại Segunda División. Sau nhiều mùa giải ở Segunda División, giải đấu đã tạm dừng do cuộc nội chiến ở Tây Ban Nha. Năm 1941 câu lạc bộ đổi tên thành Club Deportivo Málaga và sân vận động mới, La Rosaleda, cũng được khánh thành.

- Năm 1949, Málaga thăng hạng lên La Liga sau nhiều mùa ở Segunda División và giải hạng 3.

- Chủ tịch Miguel Navarro Nogueroles và huấn luyện viên Luís Urquiri đã hết sức giúp có được tấm vé thăng hạng vào cuối mùa 1948-1949. Tiền đạo Pedro Bazán, người trước đó đã ghi 9 bàn trong một trận khi chạm trán với Hércules CF, là cầu thủ ghi bàn hàng đầu và cũng là một trong những cầu thủ quan trọng nhất của đội bóng.

- Trong trận đầu tiên ở La Liga, Málaga đội bóng có sự phục vị của ngôi sao Ricardo Zamora làm HLV và cho đến khi xuống hạng vào cuối mùa giải 1950-1951.

- Trong các mùa tiếp theo, Malaga đã được lên hạng 2 lần vào mùa 1951-1952, thi đấu mùa 1952-1953 ở laliga nhưng xuống hạng vào cuối mùa. Mùa giải 1953-1954 quay lại La liga.


- Málaga được thăng hạng một lần nữa vào năm 1969-1970 dưới sự chỉ đạo của chủ tịch Antonio Rodríguez López và huấn luyện viên Jenő Kálmár. Tuy nhiên, Antonio Rodríguez López đã bị sát hại dã man vì một số việc liên quan đến Mafia vào năm 1971. Rafael Serrano Carvajal lên làm chủ tịch của đội trong mùa giải mới.

- Với những cầu thủ đáng chú ý như Miguel Ramos Vargas "Migueli", Sebastian Viberti, Juan Antonio Deusto và José Díaz Macías, đội bóng thi đấu khá ấn tượng. Họ thậm chí đánh bại cả Barcelona.

- CD Málaga có một câu lạc bộ dự bị, được thành lập vào ngày 25 tháng 5 năm 1948 khi CD Málaga tiếp quản một câu lạc bộ nhỏ. Câu lạc bộ được đổi tên thành Câu lạc bộ Atlético Malagueño.

- Năm 1992, khi CD Málaga đã tan rã khi khủng hoảng tài chính trong khi đội CA Malagueño vẫn thi đấu. Mùa giải 1992-1993 đội thi đấu ở Tercera División Group 9. Sau đó được lên Segunda División B. Vào ngày 19 tháng 12 năm 1993, các thành viên của câu lạc bộ đã bỏ phiếu ủng hộ việc đổi tên và, ngày 29 tháng 6 năm 1994, CA Malagueño đổi tên thành Málaga Club de Fútbol SAD. Đầu những năm 2000, Málaga là một câu lạc bộ giàu có dù không được thi đấu ở Champions League, Málaga thành công nhờ vào sự nổi tiếng của Joaquín Peiró.

- Năm 2002, đội thi đấu ở UEFA Intertoto Cup và vô địch khi đánh bại Gent.

- Sau khi Peiró nghỉ hưu, những ngôi sao như Darío Silva, Kiki Musampa, Dely Valdés và Pedro Contreras đều rời câu lạc bộ. Juande Ramos tiếp quản vị trí HLV và có trận hủy diệt trên sân nhà của Barcelona với tỉ số 5-1.​​chiến thắng lớn nhất của đội bóng trước đội bóng xứ Catalan, với cú hat-trick của Salva Ballesta.

- Segunda División 2007-2008, Malaga thi đấu khá ấn tượng với 7 chiến thắng liên tiếp. Sau đó, đội cạnh tranh quyết liệt cho chức vô địch nhưng tiếp tục gặp khó khăn về tài chính. Sau đó, chủ tịch Fernando Sanz đã đầu tư vào Doha ở Qatar để khởi động một dự án đầy tham vọng, cuộc đàm phán với sheikh Abdullah ben Nasser Al Thani. Vào ngày 11 tháng 6 năm 2010, sau một tuần đàm phán, Al Thani trở thành chủ sở hữu mới của đội bóng và chính thức được bổ nhiệm làm chủ tịch vào ngày 28 tháng 7.

- Vào ngày 28 tháng 6 năm 2010, Jesualdo Ferreira được bổ nhiệm làm huấn luyện viên và Moayad Shatat được bổ nhiệm làm phó chủ tịch. Đội đã mang về những cầu thủ nổi bật như: Salomón Rondón và Eliseu. Tuy nhiên, vào tháng 11, Jesualdo bị sa thải vì anh ta không đạt được thành tích tốt. Sau đó, Shatat đã mang Manuel Pellegrini về làm huấn luyện viên.

- Sau đó, Manuel Pellegrini mang về Martín Demichelis và tiền vệ Júlio Baptista. Đội có một kỷ lục năm trận thắng ở La Liga liên tiếp, cùng với trận hòa với Athletic Bilbao tại San Mamés vào đầu tháng 1 năm 2011, giúp đội duy trì ở nhóm giữa của bảng xếp hạng. Kết thúc 2010-2011, đội đã đứng ở vị trí 11.

- Để chuẩn bị cho mùa giải 2011-2012, câu lạc bộ đã ký với Nike là nhà cung cấp giày vào áo thi đấu cho CLB. Málaga cũng đạt được một thỏa thuận hợp tác với UNESCO và trở thành nhà tài trợ chính của bộ câu lạc bộ. Đội bóng đã mang về Ruud van Nistelrooy và có bản hợp đồng đắt nhất lịch sử Santi Cazorla từ Villarreal với giá 21 triệu Euro. Các cầu thủ nổi bật khác như Isco, Joaquín đã rời đội bóng.

- au đó, đội đã được tham dự UEFA Champions League lần đầu tiên trong lịch sử sau khi kết thúc La Liga mùa 2011-2012 ở vị trí thứ tư. Trong lần đầu tiên tham gia Champions League, Málaga nằm chung bảng với Milan, Anderlecht và Zenit Saint Petersburg. Đội đã vượt qua vòng bảng có góp mặt ở vòng 16. Đối đầu với Porto và thua trận đầu tiên 1-0 nhưng có chiến thắng 2-0 ở trận lượt về trên sân nhà để giành vé vào Tứ kết. Đội bóng thi đấu rất tốt ở Tứ kết và chỉ bị loại sau khi để thua 1-2 ở phút thứ 90 trước Borussia Dortmund. Tuy nhiên bàn thắng của Felipe Santana (90 + 3) đã rơi vào thế việt vị và để bóng chạm tay.

- Mùa giải tiếp theo, Málaga bị UEFA cấm không được tham gia cúp Châu Âu 1 mùa vì các vấn đề liên quan đến tài chính.

- Vào mùa hè năm 2013, Isco đã được bán cho Real Madrid, Joaquín đến Fiorentina và tiền vệ Jérémy Toulalan đến Monaco. Bernd Schuster đã lên thay thế Manuel Pellegrini.

- Sau năm 2013, Málaga thi đấu khá tệ khi kết thúc ở vị trí ngoài top 6.- Mùa 2015-2016, đội đứng thứ 8 với 48 điểm. Mùa 2016-2017 đứng thứ 11.

- Mùa 2017-2018, một thảm họa đã đến khi đội bóng đứng thứ 20 chung cuộc và phải xuống hạng.

2. Thông tin mới nhất về Malaga

2.1 Tin chuyển nhượng Malaga

- Tại thị trường chuyển nhượng hè 2018, đội bóng đã mang về Renato Santos từ Boavista Porto với giá 750.000 Euro, tiền vệ trung tâm Badr Boulahroud từ FUS Rabat với giá 600.000 Euro.

- Đội đã bán đi Youssef En-Nesyri cho CD Leganés với giá 6 triệu Euro, Ignasi Miquel cho Getafe với giá 5 triệu Euro.

2.2 Đội hình Malaga

13.Andrés Prieto, 18.R. Rosales, 3.Diego González, Badr Boulahroud 8.Adrián, 4.Luis Hernández, Renato Santos, 22.M. Lestienne, 7.M. Iturra, 17.I. Success, 24.D. Rolan,

2.3 Trực tiếp Malaga

Những trận đấu của Malaga và giải La liga sẽ được bongda365 đưa link trực tiếp. Ngoài ra, các thông tin bên lề sân cỏ, thông tin cầu thủ sẽ được cập nhật liên tục. Những trận đấu ở các giải như: Ngoại hạng Anh, Bundeslia, Serie A, Ligue 1, UEFA Champions League, Europa League, ASIAD... cũng được Bongda365 cung cấp link trực tiếp.

3. Danh hiệu

- Vô địch Segunda División 1951-1952 (Group II), 1966-1967 (Group II), 1987-1988, 1998-1999. Á quân vào các mùa 1948-1949, 1961-1962, 1964-1965, 1969-1970, 1978-1979, 2007-2008

- Vô địch Copa Presidente FEF năm 1940

- Vô địch Copa Federación de España năm 1947

- Bán kết UEFA Champions League mùa: 2012–13

- Bán kết UEFA Europa League mùa 2002-2003

- Vô địch UEFA Intertoto Cup năm 2002

- Vô địch Trofeo Costa del Sol các năm: 1963, 1971, 1974, 2005, 2008, 2010, 2011, 2012, 2015, 2016

- Vô địch Schalke 04 Cup năm 2014

- Vô địch Copa EuroAmericana năm 2015

 

HUẤN LUYỆN VIÊN

Muniz, Juan Ramon

CẦU THỦ

1

Munir

Vị trí: Thủ môn

3

Polanco, Diego

Vị trí: Hậu vệ

4

Hernandez, Luis

Vị trí: Hậu vệ

5

Torres, Pau

Vị trí: Hậu vệ

6

Mehdi Lacen

Vị trí: Tiền vệ

7

Juan Carlos

Vị trí: Hậu vệ

8

Adrian

Vị trí: Tiền vệ

9

Blanco, Gustavo

Vị trí: Tiền đạo

10

Juanpi

Vị trí: Tiền vệ

11

Renato Santos

Vị trí: Tiền đạo

12

Cifuentes, Miguel

Vị trí: Hậu vệ

13

Andres Prieto

Vị trí: Thủ môn

14

Boulahroud, Badr

Vị trí: Tiền vệ

15

Ricca, Federico

Vị trí: Hậu vệ

17

Ontiveros, Javier

Vị trí: Tiền đạo

18

David Lomban

Vị trí: Hậu vệ

19

Hector Hernandez

Vị trí: Tiền đạo

20

Haksabanovic, Sead

Vị trí: Tiền đạo

21

Alfred N'Diaye

Vị trí: Tiền vệ

22

Pacheco, Dani

Vị trí: Tiền đạo

23

Miguel Torres

Vị trí: Hậu vệ

24

Kone, Mamadou

Vị trí: Tiền đạo

25

Pawel Kieszek

Vị trí: Thủ môn

28

Mula, Alex

Vị trí: Tiền đạo

29

Ivan Rodriguez

Vị trí: Hậu vệ

30

Harper, Jack

Vị trí: Tiền đạo

31

Boussefiane, Hicham

Vị trí: Tiền đạo

32

Abqar, Abdel

Vị trí: Hậu vệ

34

Pajuelo, Ivan Jaime

Vị trí: Tiền vệ

Kết quả thi đấu Malaga

Huấn luyện viên

Muniz, Juan Ramon

Quốc gia: Tây Ban Nha

Cầu thủ
1

Thủ môn

Quốc gia: Ma Rốc

10/05/1989

3

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

28/01/1995

4

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

14/04/1989

5

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

16/01/1997

6

Tiền vệ

Quốc gia: Algeria

15/05/1984

7

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

30/03/1990

8

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

25/05/1988

9

Tiền đạo

Quốc gia: Argentina

05/11/1991

10

Tiền vệ

Quốc gia: Venezuela

24/01/1994

11

Tiền đạo

Quốc gia: Bồ Đào Nha

05/10/1991

12

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

05/10/1990

13

Thủ môn

Quốc gia: Tây Ban Nha

17/10/1993

14

Tiền vệ

Quốc gia: Ma Rốc

21/04/1993

15

Hậu vệ

Quốc gia: Uruguay

01/12/1994

17

Tiền đạo

Quốc gia: Tây Ban Nha

09/09/1997

18

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

05/06/1987

19

Tiền đạo

Quốc gia: Tây Ban Nha

14/09/1995

20

Tiền đạo

Quốc gia: Montenegro

04/05/1999

21

Tiền vệ

Quốc gia: Senegal

06/03/1990

22

Tiền đạo

Quốc gia: Tây Ban Nha

05/01/1991

23

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

28/01/1986

24

Tiền đạo

Quốc gia: Bờ Biển Ngà

25/12/1991

25

Thủ môn

Quốc gia: Ba Lan

16/04/1984

28

Tiền đạo

Quốc gia: Tây Ban Nha

23/07/1996

29

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

30/04/1996

30

Tiền đạo

Quốc gia: Scotland

28/02/1996

31

Tiền đạo

Quốc gia: Ma Rốc

09/01/1998

32

Hậu vệ

Quốc gia: Ma Rốc

10/03/1999

34

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

26/09/2000