deportivo la coruna

La Coruna - Tây Ban Nha

Quốc tịch : Tây Ban Nha | Sân nhà: Riazor | Sức chứa: 34,600

Logo Deportivo La Coruna

Soi kèo Deportivo vs Elche, 02h00 ngày 13/10

access_time 10-10-2018

Deportivo đang đứng trước cơ hội có thể rút ngắn khoảng cách với các đội dẫn đầu. Chắc chắn họ thừa khả năng để đánh bại một Elche yếu hơn.

HUẤN LUYỆN VIÊN

Gonzalez, Nacho

CẦU THỦ

1

Gimenez, Dani

Vị trí: Thủ môn

2

Simon, David

Vị trí: Hậu vệ

3

Saul Garcia

Vị trí: Hậu vệ

6

Duarte, Domingos

Vị trí: Hậu vệ

Salles-Lamonge, Sebastian

Vị trí: Tiền vệ

4

Alex Bergantinos

Vị trí: Tiền vệ

5

Pedro Mosquera

Vị trí: Tiền vệ

7

Quique

Vị trí: Tiền đạo

8

Gomez, Vicente

Vị trí: Tiền vệ

9

Christian Santos

Vị trí: Tiền đạo

10

Carles Gil

Vị trí: Tiền đạo

11

Fede

Vị trí: Tiền đạo

12

Michele Somma

Vị trí: Hậu vệ

13

Ortola, Adrian

Vị trí: Thủ môn

14

Michael Krohn Dehli

Vị trí: Tiền vệ

15

Pedro

Vị trí: Tiền đạo

16

Sebastian Dubarbier

Vị trí: Hậu vệ

17

Caballo, Diego

Vị trí: Hậu vệ

18

Carlos Fernandez Luna

Vị trí: Tiền đạo

19

Valle, Borja

Vị trí: Tiền đạo

20

Moreno, Didier

Vị trí: Tiền vệ

21

Exposito, Edu

Vị trí: Tiền vệ

22

Mari, Pablo

Vị trí: Hậu vệ

23

Sancho, Gerard

Vị trí: Hậu vệ

24

Eneko Boveda

Vị trí: Hậu vệ

27

Cobo

Vị trí: Thủ môn

33

One Steve, Aldo

Vị trí: Hậu vệ

34

Sadick, Mujaid

Vị trí: Hậu vệ

37

Garcia, Victor

Vị trí: Hậu vệ

Thông tin về câu lạc bộ Deportivo de La Coruna

Deportivo de La Coruna FC

Thành lập: Đội được thành lập vào ngày 2 tháng 3 năm 1906

Chủ tịch: Tino Fernández

Huấn luyện viên: Natxo González

Sân vận động: Abanca-Riazor

Biệt danh: The Blues and Whites


1. Lịch sử đội bóng

- Năm 1902, José María Abalo, một cầu thủ trẻ được học tập tại Anh đã về lên ý tưởng thành lập một đội bóng ở quê nhà.

- Vào tháng 12 năm 1906, các thành viên của phòng tập thể dục Sala Calvet thành lập Deportivo de La Coruña và Luis Cornide là chủ tịch đầu tiên của đội bóng. Vào tháng 5 năm 1907, Alfonso XIII của Tây Ban Nha đã cấp cho câu lạc bộ cái tên Hoàng gia và chơi tại sân vận động Corral de la Gaiteira. Tuy nhiên, họ đã nhanh chóng phải chuyển sân sân Old Riazor, một vùng đất mới gần bãi biển Riazor.

- Năm 1920, Thế vận hội tại Antwerp đã là dịp ra đời của ĐT quốc gia Tây Ban Nha và sân chơi của các câu lạc bộ nước này thêm phần uy tín.

- Năm 1928, đội bóng đã không đủ điều kiện thi đấu cho Primera División lần đầu tiên và phải chơi tại Segunda División và đứng ở vị trí thứ 8 mùa đó. Vào năm 1932, đội bóng đã đánh bại Real Madrid một cách đầy bất ngờ tại Cúp nhà vua Tây Ban Nha.

- Năm 1936, Nội chiến Tây Ban Nha diễn ra và các giải đấu trong nước đã phải ngừng hoạt động cho đến năm 1939-1940. Năm đó, đội bóng hứa hẹn được thăng hạng và đối đầu với Celta de Vigo. Kết quả, Deportivo de La Coruna nhận thất bại 0-1 và không thể lên hạng. Tuy nhiên, mùa giải tiếp theo, câu lạc bộ đã thi đấu tốt và đánh bại Murcia 2-1 để có được tấm vé thăng hạng La liga.

- Mùa đầu tiên trong lần lên hạng đầu tiên, đội đã thi đấu thành công khi đứng thứ 4. Tuy nhiên, ở các mùa giải sau đã tụt xuống thứ 9 và 12. Mùa giải 1944-1945 đội đã xuống hạng và lại lại hạng vào năm sau. Nhưng sau đó mùa thu năm 1946-1947, đội 1 lần nữa xuống hạng và lên hạng mùa 1947-1948.

- Vào ngày 28 tháng 10 năm 1944 đội bóng có trận đối đầu với Valencia. Trong thời đại này, cầu thủ chủ chốt của đội là thủ thành Juan Acuña.

- Câu lạc bộ kết thúc mùa giải 1948-1949 ở vị trí thứ 10. Sau đó, những cầu thủ đến từ Nam Mỹ như: Julio Corcuera, Oswaldo García, Rafael Franco và Dagoberto Moll đã đến đội bóng và giúp mọi thứ trở nên sáng sủa hơn khi liên tục hoàn thành giải đầu ở các vị trí nửa trên của bảng xếp hạng cho đến năm 1957.

- Sau chín mùa bóng đá hạng nhất ở Tây Ban Nha, đội đã nhận kết cục bi thảm khi xuống hạng Segunda División vào năm 1957 và ở đó trong năm mùa cho đến năm 1962, khi họ được thăng hạng trở lại. Nhưng họ đã nhanh chóng xuống hạng ở các năm: 1963, 1965, 1967, 1970 và 1973.

- Sau đó, đội bóng đã xây dựng một đội hình trẻ bao gồm: Amancio Amaro, Severino Reija, José Luis Veloso và Jaime Blanco.

- Vào năm 1980, đội bóng đã phải xuống thi đấu ở Segunda División B (hạng 3) lần thứ hai trong lịch sử của họ.

- Câu lạc bộ tiếp tục chơi trong Second División và không có dấu hiệu sẽ được thăng hạng. Trong mùa giải 1987-1988, đội bóng thi đấu rất tệ và suýt chút nữa phải xuống hạng thấp hơn.

- Trong thời gian này, câu lạc bộ bị ảnh hưởng nặng nề bởi những khó khăn về tài chính và những rắc rối nội bộ với các nhà quản lý bị sa thải gần như mỗi năm. Vào mùa hè năm 1988, một hội đồng câu lạc bộ mở và nổi tiếng đã chọn một ban giám đốc mới do Augusto César Lendoiro đứng đầu. Deportivo có một khoản nợ ước tính khoảng 600 triệu pesetas.

- Mùa giải 1990-1991 , đội đã được thăng hạng sau 18 năm vắng bóng Ngoài ra, tài chính của câu lạc bộ bắt đầu cải thiện và hỗ trợ xã hội tăng lên, đặc biệt là cho các nhóm thanh thiếu niên.

- Đội hình Deportivo 1992-1993 đã hồi sinh mạnh mẽ khi thi đấu rất tốt và đứng thứ 3 tại La liga sau nhà vô địch Barcelona và Real Madrid. Đội bóng đã có lần đầu tiên tham dự Cúp Châu Âu.

- Vào mùa giải 1993-1994, đội bóng bước vào giải đấu Châu Âu lần đầu tiên và tiến đến vòng Eintracht Frankfurt ở vòng 16.

- Mùa giải 1994 -1995 , huấn luyện viên Arsenio Iglesias cho biết anh sẽ rời câu lạc bộ sau khi màu giải kết và sẽ tới dẫn dắt Real Madrid. Tại Cúp UEFA, đội bóng tiếp tục bị loại bởi 1 đội bóng nước Đức là Borussia Dortmund. Đội bóng đã lọt đến trận Chung lết Cúp nhà vua Tây Ban Nha và đối đầu với Valencia. Vào ngày 24 tháng 6 năm 1995, tại Santiago Bernabéu của Madrid, trận chung kết đã diễn ra vô cùng hấp dẫn. Trong khi tỉ số được san bằng 1-1 thì trận đấu phải tạm dừng do một lượng nước lớn đổ sau một trận bão rất to trước đó. Ba ngày sau, trận chung kết đã được tiếp tục và đó được coi là “Bảy phút ma thuật của Depor” và đội bóng đã có được chức vô địch một cách xứng đáng.

- Mùa giải 1999-2000, đội bóng được dẫn dắt bởi Javier Irureta và với những cầu thủ như: Noureddine Naybet, Diego Tristán, Djalminha, Fran, Roy Makaay và Mauro Silva, đội bóng đã có được chức vô địch La liga lần đầu tiên trong lịch sử. Với danh hiệu này, A Coruña trở thành thành phố nhỏ thứ hai của Tây Ban Nha (với dân số khoảng 250.000 người, sau San Sebastián (quê hương của Real Sociedad), với dân số khoảng 180.000 người), có chiến thắng ở La Liga.

- Vào ngày 8 tháng 9 năm 2001, Deportivo có trận đấu thứ 1000 tại La Liga. Năm 2002, họ giành Copa del Rey lần thứ hai với chiến thắng 2-1 xuất sắc trước Real Madrid.

- Deportivo xuống hạng ở mùa 2010-2011. Trong mùa giải 2011-2012, Deportivo đã trở lại La liga. Lassad Nouioui là cầu thủ ghi bàn tốt nhất đội bóng với 14 bàn thắng.

- Trong mùa giải 2012-2013, Deportivo kết thúc thứ 19 và xuống hạng Segunda División. Sau đó, họ đứng thứ hai trong mùa giải 2013-2014 tại hạng 2. Mùa giải 2014-2015 dưới sự dẫn dắt của Víctor Fernández, đội bóng đã lên hạng và sau đó bổ nhiệm Víctor Sánchez làm HLV cho tám trận còn lại của mùa giải, vào ngày 9 tháng 4 năm 2015.

- HLV Víctor Sánchez đã giúp đội bóng có những tín hiệu tốt khi sở hữu những cầu thủ như: Alejandro Arribas, Fernando Navarro, Pedro Mosquera và Fayçal Fajr... Deportivo đã bắt đầu mùa giải với trận hòa 0-0 trước Real Sociedad. Vào ngày 28 tháng 11 năm 2015, với chiến thắng 2-0 trước Las Palmas, Deportivo. Tuy nhiên, ở nửa cuối mùa giải, đội bóng thi đấu tệ hại và Víctor Sánchez bị sa thải vào ngày 29 tháng 5 năm 2016.

- Mùa 2017-2018, đội bóng đã chính thức xuống hạng khi để Barcelona đánh bại với tỉ số 4-2.

2. Thông tin mới nhất về Deportivo de La Coruña

2.1 Tin chuyển nhượng Deportivo de La Coruña

- Tại thị trường chuyển nhượng mùa hè 2018, Deportivo de La Coruña đã mang về những tân binh như: Diego Rolan từ G. Bordeaux với giá 6 triệu Euro, Carles Gil từ Aston Villa với giá 1,75 triệu Euro, Quique từ CA Osasuna với giá 1,7 triệu Euro, Vicente Gómez từ UD Las Palmas với giá 600.000 Euro.

- Đội bóng bán đi Florin Andone cho Brighton & Hove vớ giá 6 triệu Euro, Sidnei đến Betis Sevilla với giá 4,5 triệu Euro, Fabian Schär tới Newcastle Utd với giá 4 triệu Euro, Guilherme đến Olymp. Piräus giá 2,5 triệu Euro, Celso Borges đến Göztepe giá 2,5 triệu Euro, Diego Rolan đến CD Leganés giá 1 triệu Euro.

2.2 Đội hình Deportivo de La Coruña

Dani Giménez, David Simón, Pablo Marí, Saúl García, Domingos Duarte, Carles Gil, Fede Cartabia, Pedro Sánchez, Edu Expósito, Christian Santos, Borja Valle

2.3 Trực tiếp Deportivo de La Coruña

Các trận đấu củaDeportivo de La Coruña sẽ được Bongda365 cập nhật liên tục và đầy đủ nhất. Các link thi đấu của Deportivo de La Coruña và La liga sẽ được đăng tải nhanh và chính xác nhất. Ngoài ra, các thông tin bên lề sân cỏ, cầu thủ cũng được đăng tải

3. Danh hiệu

- Vô địch La Liga mùa 1999-2000

- Vô địch Copa del Rey 2 lần vào mùa 1994-1995 và 2001-2002

- Vô địch Supercopa de España 3 lần vào các năm: 1995, 2000, 2002

- Vô địch Segunda División 5laanf vào các mùa 1961-1962, 1963-1964, 1965-1966, 1967-1968, 2011-2012

- Vô địch UEFA Intertoto Cup năm 2008

- Vô địch Galician Championship các mùa: 1926-1927, 1927-1928, 1930-1931, 1932-1933, 1936-1937, 1939-1940

- Vô địch: Galician Cup mùa 1945-1946

- Vô địch Teresa Herrera Trophy các năm: 1955, 1962, 1964, 1969, 1995, 1997, 1998, 2000, 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2012, 2014, 2015, 2016, 2017.

4. Các cầu thủ thi đấu mùa 2018-2019

Dani Giménez, David Simón, Saúl García, Álex Bergantiños (đội trưởng), Pedro Mosquera, Domingos Duarte (mượn từ Sporting CP), Quique, Vicente Gómez, Christian Santos, Carles Gil, Fede Cartabia, Michele Somma, Adrián Ortolá (mượn từ Barcelona), Michael Krohn-Dehli, Pedro Sánchez, Sebastián Dubarbier, Diego Caballo, Borja Valle, Didier Moreno (cho mượn từ Independiente Medellín), Edu Expósito, Pablo Marí (cho mượn từ Manchester City), Gerard Valentín, Eneko Bóveda, Przemysław Tytoń, Raúl Albentosa, Mujaid.

 

HUẤN LUYỆN VIÊN

Gonzalez, Nacho

CẦU THỦ

1

Gimenez, Dani

Vị trí: Thủ môn

2

Simon, David

Vị trí: Hậu vệ

3

Saul Garcia

Vị trí: Hậu vệ

6

Duarte, Domingos

Vị trí: Hậu vệ

Salles-Lamonge, Sebastian

Vị trí: Tiền vệ

4

Alex Bergantinos

Vị trí: Tiền vệ

5

Pedro Mosquera

Vị trí: Tiền vệ

7

Quique

Vị trí: Tiền đạo

8

Gomez, Vicente

Vị trí: Tiền vệ

9

Christian Santos

Vị trí: Tiền đạo

10

Carles Gil

Vị trí: Tiền đạo

11

Fede

Vị trí: Tiền đạo

12

Michele Somma

Vị trí: Hậu vệ

13

Ortola, Adrian

Vị trí: Thủ môn

14

Michael Krohn Dehli

Vị trí: Tiền vệ

15

Pedro

Vị trí: Tiền đạo

16

Sebastian Dubarbier

Vị trí: Hậu vệ

17

Caballo, Diego

Vị trí: Hậu vệ

18

Carlos Fernandez Luna

Vị trí: Tiền đạo

19

Valle, Borja

Vị trí: Tiền đạo

20

Moreno, Didier

Vị trí: Tiền vệ

21

Exposito, Edu

Vị trí: Tiền vệ

22

Mari, Pablo

Vị trí: Hậu vệ

23

Sancho, Gerard

Vị trí: Hậu vệ

24

Eneko Boveda

Vị trí: Hậu vệ

27

Cobo

Vị trí: Thủ môn

33

One Steve, Aldo

Vị trí: Hậu vệ

34

Sadick, Mujaid

Vị trí: Hậu vệ

37

Garcia, Victor

Vị trí: Hậu vệ

Kết quả thi đấu Deportivo La Coruna

Huấn luyện viên

Gonzalez, Nacho

Quốc gia: Tây Ban Nha

Cầu thủ
1

Thủ môn

Quốc gia: Tây Ban Nha

30/07/1983

2

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

16/12/1988

3

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

09/11/1994

6

Hậu vệ

Quốc gia: Bồ Đào Nha

10/03/1995

Tiền vệ

Quốc gia: Pháp

28/01/1996

4

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

07/06/1985

5

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

21/04/1988

7

Tiền đạo

Quốc gia: Tây Ban Nha

16/05/1990

8

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

31/08/1988

9

Tiền đạo

Quốc gia: Venezuela

24/03/1988

10

Tiền đạo

Quốc gia: Tây Ban Nha

22/11/1992

11

Tiền đạo

Quốc gia: Argentina

20/01/1993

12

Hậu vệ

Quốc gia: Ý

16/03/1995

13

Thủ môn

Quốc gia: Tây Ban Nha

20/08/1993

14

Tiền vệ

Quốc gia: Đan Mạch

06/06/1983

15

Tiền đạo

Quốc gia: Tây Ban Nha

12/12/1986

16

Hậu vệ

Quốc gia: Argentina

19/02/1986

17

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

17/02/1994

18

Tiền đạo

Quốc gia: Tây Ban Nha

22/05/1996

19

Tiền đạo

Quốc gia: Tây Ban Nha

09/07/1992

20

Tiền vệ

Quốc gia: Colombia

15/09/1991

21

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

01/08/1996

22

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

31/08/1993

23

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

28/07/1993

24

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

14/12/1988

27

Thủ môn

Quốc gia: Tây Ban Nha

06/07/1995

33

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

05/01/1996

34

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

14/03/2000

37

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

01/01/1997

728x90
130x300
130x300