fc torino

Turin - Ý

Quốc tịch : Ý | Sân nhà: Stadio Olimpico Grande Torino | Sức chứa: 27,994

Logo FC Torino

Soi kèo Torino vs Parma, 21h00 ngày 10/11

access_time 07-11-2018

Torino đang sở hữu phong độ ổn định thời gian qua. Chắc chắn, việc gặp đội bóng dưới cơ Parma sẽ là cơ hội tốt để thầy trò Walter Mazzarri có thêm một chiến thắng nữa.

Soi kèo Torino vs Napoli, 17h30 ngày 23/9

access_time 07-11-2018

Torino có thể thi đấu với ai tốt không biết. Tuy nhiên, khi đụng độ với Napoli thì họ lại hiện nguyên hình là một đội bóng dễ dàng bị đánh bại.

Soi kèo Udinese vs Torino, 20h00 ngày 16/9

access_time 07-11-2018

Udinese đang trải qua giai đoạn khủng hoảng nhất của họ. Việc đánh bại Torino đang rất thăng hoa là điều quá khó vào lúc này.

Soi kèo Inter vs Torino, 01h30 ngày 27/8

access_time 07-11-2018

Inter đang không có được phong độ tốt nhất trong thời gian gần đây. Tuy nhiên, họ vẫn hoàn toàn đủ sức để hạ gục một Torino bị đánh giá thấp hơn nhiều.

Soi kèo Torino vs Roma, 23h00 ngày 19/8

access_time 07-11-2018

Roma đang không có được phong độ tốt nhất trong thời gian vừa qua. Tuy nhiên, họ vẫn hoàn toàn đủ sức hạ gục một Torino bị đánh giá yếu hơn nhiều.

Soi kèo Liverpool vs Torino, 1h30 ngày 8/8

access_time 07-11-2018

Liverpool và Torino sẽ gặp nhau trong trận đấu cuối cùng của cả hai tại tour du đấu chuẩn bị trước giải. Đây sẽ là bước chạy đà hoàn hảo cho hai đội trước khi bước vào mùa giải mới đầy khắc nghiệt.

Vượt mặt Sampdoria, Torino đã chính thức sở hữu Zaza

access_time 07-11-2018

Torino đã hoàn tất vụ chuyển nhượng tiền đạo Simone Zaza, cầu thủ trước đó thuộc biên chế CLB Valencia.

HUẤN LUYỆN VIÊN

Mazzarri, Walter

CẦU THỦ

1

Ichazo, Salvador

Vị trí: Thủ môn

Bianchi, Edoardo

Vị trí: Hậu vệ

3

Lyanco

Vị trí: Hậu vệ

5

Armando Izzo

Vị trí: Hậu vệ

6

Roberto Soriano

Vị trí: Tiền vệ

7

Lukic, Sasa

Vị trí: Tiền vệ

8

Daniele Baselli

Vị trí: Tiền vệ

9

Andrea Belotti

Vị trí: Tiền đạo

11

Zaza, Simone

Vị trí: Tiền đạo

14

Iago Falque

Vị trí: Tiền vệ

15

Cristian Ansaldi

Vị trí: Hậu vệ

19

Damascan, Vitalie

Vị trí: Tiền đạo

20

Simone Edera

Vị trí: Tiền đạo

21

Berenguer, Alex

Vị trí: Tiền vệ

23

Soualiho Meite

Vị trí: Tiền vệ

24

Emiliano Moretti

Vị trí: Hậu vệ

25

Antonio Rosati

Vị trí: Thủ môn

27

Parigni, Vittorio

Vị trí: Tiền đạo

29

Lorenzo De Silvestri

Vị trí: Hậu vệ

30

Koffi Djidji

Vị trí: Hậu vệ

33

Nicolas N'Koulou

Vị trí: Hậu vệ

34

Aina, Ola

Vị trí: Hậu vệ

36

Nascimento, Gleison

Vị trí: Hậu vệ

39

Sirigu, Salvatore

Vị trí: Thủ môn

88

Tomas Rincon

Vị trí: Tiền vệ

Ali Samake, Badra

Vị trí: Tiền vệ

63

Adopo, Ndary

Vị trí: Tiền vệ

99

Ferigra, Erick

Vị trí: Hậu vệ

Thông tin về câu lạc bộ Torino

Torino FC

Thành lập: Đội được thành lập vào ngày 3 tháng 12 năm 1906

Chủ tịch: Urbano Cairo

Huấn luyện viên: Walter Mazzarri

Sân vận động: Stadio Olimpico Grande Torino

Biệt danh: Il Toro (The Bull) hay I Granata (The Maroons)

1. Lịch sử đội bóng

- Sự hình thành của đội bóng khá rối ren khi đầu tiên sáp nhập với Juventus tại Turin. Sau nhiều tranh cãi và bất đồng thì vào ngày 3 tháng 12 năm 1906 Torino FC đã được thành lập. Trận đấu chính thức đầu tiên được diễn ra vào ngày 16 tháng 12 năm 1906 tại Vercelli với Pro Vercelli và Torino thua 1-3. Trận derby đầu tiên vào ngày 13 tháng 1 năm 1907 và Torino đánh bại Juventus 2-1.

- Torino đã không tham gia vào giải vô địch bóng đá Ý năm 1908 do một số quy định về cầu thủ nước ngoài chơi bóng tại Ý.

- Năm 1927, đội bóng gồm những cầu thủ nổi bật như: Julio Libonatti, Adolfo Baloncieri và Gino Rossetti đã có được scudetto đầu tiên vào ngày 10 tháng 7 năm 1927 sau chiến thắng 5-0 trước Bologna. Tuy nhiên, danh hiệu đã bị thu hồi vào ngày 3 tháng 11 năm 1927 do "Trường hợp Allemandi".

- Nhưng đến mùa 1927-1928, đội đã có chức vô địch vào ngày 22 tháng 7 năm 1928 trong trận hòa 2-2 trước Milan.

- Kểtừ đó đến năm 1934, đội bóng loay hay ở vị trí giữa bảng và đến mùa giải 1935-1936, đội đã hồi sinh với danh hiệu Coppa Italia và đứng thứ 3 tại Bảng xếp hạng. Sau đó, đổi tên thành "Associazione Calcio Torino" do chế độ phát xít Ý, Torino đứng ở vị trí thứ hai trong mùa giải 1938-1939, dưới sự chỉ đạo của đạo của Ernest Erbstein.

- Vào năm 1939-1940, Torino đứng vị trí thứ năm và Novo sẽ cung cấp hỗ trợ tài chính cho câu lạc bộ.

- Mùa 1942-1943, đội bóng đã vô địch nước Ý và khởi sáng một thời kỳ vàng cho câu lạc bộ. Đội vô địch cả Coppa Italia năm 1943 (Torino là đội đầu tiên giành được Scudetto và Coppa Italia tại nước Ý thời điểm đó).

- Sau đó, Torino đã có Đội hình cực nổi bật với: Bacigalupo; Ballarin, Maroso; Grezar, Rigamonti, Castigliano; Menti, Loik, Gabetto, Mazzola, Ossola. Đội đã vô địch nước Ý liên tiếp vào các mùa 1945-1946, 1946-1947, 1947-1948, 1948-1949.

Sau đó, đội bóng đã rơi vào thời kỳ khủng hoảng khi xuống hạng Serie B với cái tên "Talmone Torino" trong mùa giải 1958-1959.

- Nhưng Torino chỉ phải chơi ở Serie B 1 mùa và quay lại Serie A vào mùa 1960-1961. Năm 1963, Orfeo Pianelli làm chủ tịch đội bóng và Nereo Rocco đến dẫn dắt đội bóng và với biệt danh "Bướm Granata". Đến năm 1964-1965, đội xếp hạng ở vị trí thứ ba.

- Năm 1967-1968, đội bóng đã đứng ở vị trí thứ 7 Serie A và có được danh hiệu Coppa Italia. Đội bóng tiếp tục vô địch Coppa Italia vào mùa giải 1970-1971.

- Trong mùa giải 1971-1972, Torino giành được vị trí thứ hai, chỉ đứng sau Juventus một điểm. Mùa 1975-1976, đội bóng đã có được chức vô địch nước Ý (đây cũng là chức vô địch cuối cùng đến năm 2018).

- Trong những năm 1980, đội bóng đang từ vị thế ông lớn đã bị đẩy xuống hạng trung, ngoại trừ vị trí thứ hai trong mùa giải 1984-1985.

- Vào cuối mùa giải 1988-1989, Torino xuống hạng Serie B lần thứ hai trong lịch sử nhưng nhanh chóng trở lại Serie A vào mùa 1989-1990, và được tham dự Cup UEFA dưới thời Emiliano Mondonico. Mùa giải sau, Torino đánh bại Real Madrid ở trận bán kết Cúp UEFA 1991-1992, nhưng thua trận chung kết trước Ajax và đứng thứ 3 tại Bảng xếp hạng Serie A

- Trong mùa giải 1992-1993, Torino giành được Coppa Italia thứ năm sau khi đánh bại Roma. Câu lạc bộ đã thay đổi chủ tịch và HLV nhiều lần và đội bóng bước vào giai đoạn khủng hoảng. Đến mùa giải 1995-1996, Torino xuống hạng lần thứ ba trong lịch sử.

- Sau một trận play-off thua trên chấm phạt đền trong mùa giải 1997–98 cho Perugia, Torino trở lại Serie A năm 1998-1999, nhưng lại một lần nữa xuống hạng vào cuối mùa giải 1999-2000. Torino đã ngay lập tức được thăng hạng trong mùa giải 2000-2001 và năm sau kết thúc ở vị trí thứ 11. Sau đó, đội lại xuống hạng vào mùa tiếp theo. Dưới thời Renato Zaccarelli, Torino đạt được thăng hạng trong mùa giải 2004-2005 như sau đó đội bóng đã phá sản vào tháng 9 tháng 8 năm 2005.

- Vào ngày 19 tháng 8, Urbano Cairo trở thành chủ tịch của đội bóng và bộ đổi tên thành "Torino Football Club".

- Torino đã thăng hạng vào mùa 2005-2006. Mùa giải tiếp theo, Torino suýt xuống hạng. Sau ba mùa giải, câu lạc bộ một lần nữa xuống hạng Serie B. Trong mùa giải 2009-2010, Gianluca Petrachi làm giám đốc thể thao tại Torino nhưng đội vẫn chưa thể thăng hạng.

- Vào ngày 6 tháng 6 năm 2011, Gian Piero Ventura trở thành HLV của đội trong mùa 2011-2012 tại Serie B. Đến ngày 20 tháng 5 năm 2012, sau khi đánh bại Modena 2-0 đội bóng đã thăng hạng Serie A. Mùa giải 2013-2014 đội bóng thi đấu ấn tượng và đủ điều kiện tham dự Europa League 2014-2015. Những ngôi sao đội bóng là Alessio Cerci và Ciro Immobile đã trở thành những cầu thủ xuất sắc của Serie A.

- Mùa giải 2014-2015 Torino thi đấu tốt và lọt vào vòng 16 của Europa League, nơi họ bị loại bởi Zenit Saint Petersburg. Tại Serie A đội cán đích ở vị trí thứ 9.

- Mùa giải 2015-2016, đội bóng đứng ở vị trí thứ 12 và Siniša Mihajlović làm HLV. Đến mùa 2016-2017 đội đứng thứ 9. Siniša Mihajlović ra đi vào tháng 1 2017 và được thay thế bởi Walter Mazzarri. Đội đứng thứ 9 mùa giải đó.

- Mùa giải 2018-2019, đội bóng sẽ có trận ra quân vào Ngày 19 tháng 8 năm 2018 với AS Roma.

2. Thông tin mới nhất về Torino

2.1 Tin chuyển nhượng Torino 2018

- Tại thị trường chuyển nhượng mùa hè 2018, đội bóng đã đưa về những cái tên như sau: Mượn hậu vệ Ola Aina từ Chelsea, Soualiho Meïté từ Monaco với giá 10 triệu Euro. Tuy nhiên, đội đã bán đi hậu vệ Antonio Barreca cho Monaco với giá 12 triệu Euro.

2.2 Đội hình Torino 2018

- Tại thị trường chuyển nhượng hè 2018, đội không có sự bổ sung đáng kể nào nên đội hình sẽ tương đối giống mùa 2017-2018

Salvador Ichazo, Emiliano Moretti, Nicolas N'Koulou, Simone Auriletto, Nicolas Burdisso, Daniele Baselli, Samuel Gustafson, Sasa Lukic, Joel Chukwuma Obi, Andrea Belotti, Adem Ljajic.

2.3 Trực tiếp Torino

Tất cả những trận đấu của Torino nói riêng và Serie A nói chung sẽ được Bongda365 trực tiếp đầy đủ. Các link trận đấu được cập nhật trước 30 phút và chắc chắn sẽ có những trận đấu của các đội bóng lớn. Ngoài ra, những giải đấu hàng đầu Châu Âu, Việt Nam...đều được Bongda365 đưa link trực tiếp. Những thông tin bên lề, cầu thủ...sẽ được cập nhật nhanh và chính xác nhất.

- Trong mùa giải 2018-2019 Torino sẽ thi đấu tại 2 giải Serie A và Coppa Italia.

- Mục tiêu của Torino trong mùa giải mới là một tấm vé cạnh tranh cho Cúp Châu Âu và chức vô địch Coppa Italia.

3. Danh hiệu

- Vô địch Italian Football Championship/Serie A 7 lần vào các mùa: 1927-1928, 1942-1943, 1945-1946, 1946-1947, 1947-1948, 1948-1949, 1975-1976. Á quân 7 lần vào các năm: 1907, 1914-1915, 1928-1929, 1938-1939, 1941-1942, 1976-1977, 1984-1985

- Vô địch Serie B 3 lần vào các mùa: 1959-1960, 1989-1990, 2000-2001. Á quân 2 lần: 2004–05, 2011–12

- Vô địch Coppa Italia 5 lần vào các mùa: 1935-1936, 1942-1943, 1967-1968, 1970-1971, 1992-1993. Á quân 8 lần vào các mùa: 1937-1938, 1962-1963, 1963-1964, 1969-1970, 1979-1980, 1980-1981, 1981-1982, 1987-1988

- Á quân Supercoppa Italiana 1993

- Á quân UEFA Cup mùa 1991-1992

- Vô địch Eusebio Cup 2016-2017

 

HUẤN LUYỆN VIÊN

Mazzarri, Walter

CẦU THỦ

1

Ichazo, Salvador

Vị trí: Thủ môn

Bianchi, Edoardo

Vị trí: Hậu vệ

3

Lyanco

Vị trí: Hậu vệ

5

Armando Izzo

Vị trí: Hậu vệ

6

Roberto Soriano

Vị trí: Tiền vệ

7

Lukic, Sasa

Vị trí: Tiền vệ

8

Daniele Baselli

Vị trí: Tiền vệ

9

Andrea Belotti

Vị trí: Tiền đạo

11

Zaza, Simone

Vị trí: Tiền đạo

14

Iago Falque

Vị trí: Tiền vệ

15

Cristian Ansaldi

Vị trí: Hậu vệ

19

Damascan, Vitalie

Vị trí: Tiền đạo

20

Simone Edera

Vị trí: Tiền đạo

21

Berenguer, Alex

Vị trí: Tiền vệ

23

Soualiho Meite

Vị trí: Tiền vệ

24

Emiliano Moretti

Vị trí: Hậu vệ

25

Antonio Rosati

Vị trí: Thủ môn

27

Parigni, Vittorio

Vị trí: Tiền đạo

29

Lorenzo De Silvestri

Vị trí: Hậu vệ

30

Koffi Djidji

Vị trí: Hậu vệ

33

Nicolas N'Koulou

Vị trí: Hậu vệ

34

Aina, Ola

Vị trí: Hậu vệ

36

Nascimento, Gleison

Vị trí: Hậu vệ

39

Sirigu, Salvatore

Vị trí: Thủ môn

88

Tomas Rincon

Vị trí: Tiền vệ

Ali Samake, Badra

Vị trí: Tiền vệ

63

Adopo, Ndary

Vị trí: Tiền vệ

99

Ferigra, Erick

Vị trí: Hậu vệ

Kết quả thi đấu FC Torino

Giờ Chủ Tỷ số Khách Châu Á Hiệp 1
Serie A Bảng Xếp Hạng
21:00 - 10/11 fc torino 1 - 2 parma calcio 0.5/1 1 - 2
21:00 - 04/11 sampdoria 1 - 4 fc torino 0/0.5 0 - 2
01:30 - 28/10 fc torino 1 - 1 acf fiorentina 0 1 - 1
20:00 - 21/10 bologna 2 - 2 fc torino 0 0 - 1
01:30 - 06/10 fc torino 3 - 2 frosinone calcio 1/1.5 1 - 0
20:00 - 30/09 chievo verona 0 - 1 fc torino -0/0.5 0 - 0
02:00 - 27/09 atalanta calcio 0 - 0 fc torino 0.5 0 - 0
17:30 - 23/09 fc torino 1 - 3 napoli -0.5/1 0 - 2
20:00 - 16/09 udinese calcio 1 - 1 fc torino -0/0.5 1 - 0
01:30 - 03/09 fc torino 1 - 0 s.p.a.l. 2013 0.5/1 0 - 0
Huấn luyện viên

Mazzarri, Walter

Quốc gia: Ý

Cầu thủ
1

Thủ môn

Quốc gia: Uruguay

26/01/1992

Hậu vệ

Quốc gia: Ý

30/04/1999

3

Hậu vệ

Quốc gia: Serbia

01/02/1997

5

Hậu vệ

Quốc gia: Ý

02/03/1992

6

Tiền vệ

Quốc gia: Ý

08/02/1991

7

Tiền vệ

Quốc gia: Serbia

13/08/1996

8

Tiền vệ

Quốc gia: Ý

12/03/1992

9

Tiền đạo

Quốc gia: Ý

20/12/1993

11

Tiền đạo

Quốc gia: Ý

25/06/1991

14

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

04/01/1990

15

Hậu vệ

Quốc gia: Argentina

20/09/1986

19

Tiền đạo

Quốc gia: Cộng Hòa Moldova

24/01/1999

20

Tiền đạo

Quốc gia: Ý

09/01/1997

21

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

04/07/1995

23

Tiền vệ

Quốc gia: Pháp

17/03/1994

24

Hậu vệ

Quốc gia: Ý

11/06/1981

25

Thủ môn

Quốc gia: Ý

26/06/1983

27

Tiền đạo

Quốc gia: Ý

25/03/1996

29

Hậu vệ

Quốc gia: Ý

23/05/1988

30

Hậu vệ

Quốc gia: Pháp

30/11/1992

33

Hậu vệ

Quốc gia: Cameroon

27/03/1990

34

Hậu vệ

Quốc gia: Nigeria

08/10/1996

36

Hậu vệ

Quốc gia: Brazil

18/03/1997

39

Thủ môn

Quốc gia: Ý

12/01/1987

88

Tiền vệ

Quốc gia: Venezuela

13/01/1988

Tiền vệ

Quốc gia: Mali

30/01/2000

63

Tiền vệ

Quốc gia: Pháp

01/01/2000

99

Hậu vệ

Quốc gia: Ecuador

07/02/1999