CD Leganes

Quốc tịch : Spain | Sân nhà: Estadio Municipal de Butarque | Sức chứa: 11,454

CD Leganes

CD Leganes

Quốc tịchs : Spain | Sân nhà: Estadio Municipal de Butarque | | Sức chứa: 11,454

CD Leganes

Benzema tiếp tục nổ súng, Real Madrid vẫn không thể khuất phục Leganes

16-04-2019

Bất chấp việc chân sút chủ lực Karim Benzema tiếp tục tỏa sáng với một bàn thắng song chừng đó là chưa đủ để giúp Real Madrid có thể khuất phục Leganes, đồng thời giành trọn 3 điểm trên sân khách.

Real Madrid lập kỷ lục tồi tệ sau trận thua Leganes

17-01-2019

Trận thua Leganes tại lượt về vòng 1/8 cúp nhà vua TBN vào rạng sáng nay dù không khiến Real Madrid đánh mất đi tấm vé vào vòng tứ kết song điều đó lại vô tình xác lập thêm một kỷ lục tồi tệ nữa của CLB này trong mùa giải năm nay.

Thua đau cúp nhà vua, Solari biện minh điều gì cho thất bại

17-01-2019

Real Madrid vừa thất bại 0-1 trước Leganes ở trận lượt về vòng 1/8 cúp nhà vua TBN. Dù vẫn giành vé vào tứ kết song đó vẫn là trận thua khó lý giải của Los Blancos. Sau trận đấu, HLV Santiago Solari đã có những chia sẻ về kết quả này.

Thông tin về câu lạc bộ Leganes

Leganes FC

Thành lập: Đội bóng được thành lập vào ngày 26 tháng 6 năm 1928

Chủ tịch: María Victoria Pavón

Huấn luyện viên: Mauricio Pellegrino

Sân vận động: Estadio Municipal de Butarque

Biệt danh: The Cucumber Growers

1. Đôi nét về đội bóng

Câu lạc bộ Deportivo Leganés, là một đội bóng đá chuyên nghiệp đến từ Tây Ban Nha thuộc cùng Leganés, ở ngoại ô Madrid. Được thành lập vào ngày 26 tháng 6 năm 1928. Đội bóng đang chơi ở giải đấu cao nhất Tây Ban Nha-La liga. Sân nhà của đội bóng là Estadio Municipal de Butarque có sức chứa khá nhỏ chỉ 11,454 khán giả. Sau 2 mùa lên hạng, đội bóng luôn phải rơi vào tình trạng cận kề vị trí xuống hạng. Leganes là đội bóng không mấy tiếng tăm và chưa bao giờ gây được dấu ấn đậm nét nào trong vòng 90 năm qua.

2. Lịch sử đội bóng

- Câu lạc bộ được thành lập chính thức vào ngày 23 tháng 6 năm 1928, bởi Félix Pérez de la Serna. Chủ tịch đầu tiên của họ là Ramón del Hierro và trang phục thi đấu là màu xanh và đỏ tươi với quần short trắng. Những trận đấu đầu tiên của họ được chơi ở Field of Tiro.

- Vào giữa những năm 1940, Leganés đã đổi màu áo thành màu xanh và trắng. Biệt danh của câu lạc bộ lúc đó được đặt là "dưa chuột". Câu lạc bộ đã đăng ký tại Liên đoàn Castellana và bắt đầu di chuyển lên giải đấu chuyên nghiệp, đội thi đấu tại giải hạng 3 vào năm 1954.

- Leganés đã chơi hầu hết ở các giải đấu thấp của Tây Ban Nha kể từ lúc thành lập. Vào năm 1977, câu lạc bộ đã được lên thi đấu tại hạng tư Tây Ban Nha.

- Sau một thời gian nỗ lực, đội bóng đã được thăng hạng lên giải hạng 3 vào năm 1987, tiếp tục đà phát triển đội đã được lên hạng 2 trong năm 1993 và thi đấu ở đây suốt 11 mùa giải. Trong khoảng thời gian này, đội bóng có 2 lần đứng ở vị trí thứ 8. Đây cũng là vị trí tốt nhất của đội tại giải hạng 2 Tây Ban Nha.

- Thời điểm đó, đội bóng sở hữu những cầu thủ nổi bật như: Eto'o, Catanha, Moisés, Makukula, Puñal, Merino và Emery. Sau đó đội bóng đã chuyển sân vận động sang Butarque với sức chứa 8.158 khán giả.

- Đội bóng thi đấu ở giải hạng 2 đến năm 2004 và phải xuống hạng khi để thua trận đấu cuối cùng của mùa giải trước Córdoba ngay trên sân nhà. Doanh nhân người Argentina Daniel Grimbank đã mua câu lạc bộ, tái cấu trúc nó và tập hợp một đội hình với những cầu thủ cấp cao. D. Rubén Fernández tiếp quản chức chủ tịch đội bóng với một số doanh nghiệp địa phương trở thành cổ đông.

- Từ mùa giải 2004-2005, Leganés đã chơi ở giải hạng 4 với ước mơ trở lại một ngày nào đó có đợt phân chia bóng đá Tây Ban Nha để được thi đấu ở một giải đấu tốt hơn.

- Mùa giải 2008-2009 khi câu lạc bộ trải qua những thời điểm khó khăn nhất trong lịch sử của họ với một cuộc khủng hoảng tài chính có thể có một kết cục buồn. May mắn thay, Felipe Moreno và Victoria Pavón đã trả nợ thành công cho câu lạc bộ. Sau đó Club Deportivo Leganés đã có những cuộc cải cách lớn nhằm vực dậy đội bóng, khắc phục những khó khăn kinh tế lớn. Về phía bóng đá, Leganés chơi 2 trận Play Offs Second División A trong năm 2009 với Jaen và trong năm 2011 trước Badalona.

- Trong mùa giải 2011-2012, đội bóng chỉ có được tấm vé trụ hạng ở trận cuối cùng khi thắng trận. HLV Víctor Fernández đã dẫn dắt đội bóng trong giai đoạn này.

- Sau một mùa giải chật vật, Leganés đã tìm thấy sự thành công khi được thăng hạng lên giải hạng 3. Dưới sự dẫn dắt của HLV Pablo Alfaro, đội bóng đã có trận Play Offs 2013-2014 để lên hạng 2 Tây Ban Nha. Lúc này, ngôi sao Dioni là một trong bốn tiền đạo xuất sắc nhất trong lịch sử CD Leganés với 21 bàn thắng.

- Trong mùa giải 2015-2016, Leganés đã làm nên lịch sử khi lần đầu tiên giành được tấm vé thăng hạng lên La Liga vào ngày 4 tháng 6 năm 2016, sau khi có được chiến thắng 1-0 trước CD Mirandés.

- Vào ngày 24 tháng 1 năm 2018, Leganés đã gây ấn tượng khi chơi ở bán kết Copa del Rey khi gây bất ngờ với việc hạ gục đội bóng Hoàng gia Tây Ban Nha Real Madrid ở tứ kết nhờ chiến thắng 2-1 tại sân vận động Santiago Bernabéu

- Mùa 2017-2018 đội bóng đã may mắn thoát khỏi việc xuống hạng khi đứng thứ 17 trên bảng xếp hạng.

- Mùa 2018-2019 ở La liga mới diễn ra vòng 2 và Leganés đã có 1 điểm sau 2 trận đấu.


3. Thông tin mới nhất về Leganés

3.1 Tin chuyển nhượng Leganés

- Tại thị trường chuyển nhượng mùa hè 2018, Leganés đã mang về những cầu thủ như: Youssef En-Nesyri từ Malaga với giá 6, triệu Euro, José Manuel Arnáiz từ FC Barcelona B với giá 5 triệu Euro, mượn Diego Rolan từ Dep. La Coruña, mượn Kenneth Omeruo của Chelsea, Josua Mejías từ Carabobo FC với giá 450.000 Euro, Facundo García từ Olimpo với giá 350.000 Euro...

- Đội bóng đã bán đi ngôi sao Diego Rico cho Bournemouth với giá 12 triệu Euro,

3.2 Đội hình Leganés

1.Pichu Cuéllar, 2.Juanfran, 6.Gerard Gumbau, 21.Rubén Pérez, 19.E. Muñoz, 22.D. Siovas, 10.N. El Zhar, 7.Dani Ojeda, 9.G. Carrillo, 17.Eraso, 5.J. Silva.

3.3 Trực tiếp Leganés

Các trận đấu của Leganés sẽ được Bongda365 cập nhật liên tục và đầy đủ nhất. Các link thi đấu của Leganés và La liga sẽ được đăng tải nhanh và chính xác nhất. Ngoài ra, các thông tin bên lề sân cỏ, cầu thủ cũng được đăng tải.

4. Danh hiệu

- CD Leganés là đội bóng rất nghèo nàn về danh hiệu khi họ không có bất cứ danh hiệu đáng chú ý nào ngoài 2 chức vô địch ở các giải đấu nhỏ.

- Vô địch Segunda División B mùa giải 1992-1993

- Vô địch Tercera División mùa giải 1985-1986

5. Các cầu thủ 2018-2019 và cho đi mượn

Iván Cuéllar, Juanfran (cho mượn từ Deportivo La Coruña), Unai Bustinza (Phó đội trưởng), Diego Rolán (cho mượn từ Deportivo La Coruña), Jonathan Silva (Carlos Orúe (2011–12)mượn từ Sporting CP), Gerard Gumbau, Dani Ojeda, Gabriel, Guido Carrillo (mượn từ Southampton), Nabil El Zhar, Alexander Szymanowski, Allan Nyom (cho mượn từ West Bromwich Albion), Jon Ander Serantes (đội trưởng), Raúl García, Mauro dos Santos, José Arnaiz, Javier Eraso, Ezequiel Muñoz, Michael Santos (mượn từ Málaga), Rubén Pérez (Phó đội trưởng thứ 2), Dimitris Siovas, Mikel Vesga (mượn từ Athletic Bilbao), Kenneth Omeruo (mượn từ Chelsea), Youssef En-Nesyri, Óscar Rodríguez (mượn từ Real Madrid), Rodrigo Tarín.

- Josua Mejías (chuyển sang Gimnàstic cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)

- Facundo García (chuyển sang AEK Larnaca cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)

- Fede Vico (chuyển sang Granada cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)

- Mamadou Koné (tại Málaga cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)

- Moussa Camara (chuyển sang Salmantino cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)

- Owusu Kwabena (chuyển sang Salmantino cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)


6. Những cầu thủ nổi tiếng của đội

José Chamot, Paulo Torres, Andrei Mokh, Federico Domínguez, Martín Mantovani, Alberto, Samuel Eto'o, Alfredo, Pierre Webó, Catanha, Chupe, Óscar Fernández Moraleda, Iván Zarandona, Rubén Falcón, Dimitris Siovas, Jordi Lardín, Nabil El Zhar, Pedro Largo, Nordin Amrabat, Carlos Martínez, Christopher Ohen, Raúl Moreno, Ariza Makukula, Quini

7. Các đời huấn luyện viên

Luis Ángel Duque (1989-1995), Luis Sánchez Duque (1995-1997), Pedro Braojos (1997-1998), Luis Sánchez Duque (1998-1999), Enrique Martín (1999-2001), Ciriaco Cano (2001), Carlos Sánchez Aguiar (2001-2002), Enrique Martín (2002-2003), Carlos Aimar (2003-2004), Víctor Hugo Marchesini (2004), Martín Delgado (2004), Quique Estebaranz (2005), Luis Ángel Duque (2005-2006), (2009-2010), Miguel Rivera (2010-2011), Rafa Muñoz (2011), Miguel Álvarez (2011), Carlos Orúe (2011-2012), Víctor (2012), Pablo Alfaro (2012-2013), Asier Garitano (2013-2018), Mauricio Pellegrino (2018-hiện tại)



 

DANH SÁCH CẦU THỦ

Huấn luyện viên
Aguirre, Javier

Quốc gia: Mexico

Cầu thủ
Cuellar Ivan
1

Thủ môn

Quốc gia: Tây Ban Nha

25/05/1984

Cuellar Ivan
1

Thủ môn

25/05/1984

Cecillano Marc
2

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

02/07/1995

Cecillano Marc
2

Hậu vệ

02/07/1995

Unai Bustinza
3

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

02/02/1992

Unai Bustinza
3

Hậu vệ

02/02/1992

Kenneth Omeruo
4

Hậu vệ

Quốc gia: Nigeria

17/10/1993

Kenneth Omeruo
4

Hậu vệ

17/10/1993

Jonathan Silva
5

Hậu vệ

Quốc gia: Argentina

29/06/1994

Jonathan Silva
5

Hậu vệ

29/06/1994

Roque
6

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

07/06/1989

Roque
6

Tiền vệ

07/06/1989

Braithwaite, Martin
7

Tiền đạo

Quốc gia: Đan Mạch

05/06/1991

Braithwaite, Martin
7

Tiền đạo

05/06/1991

Recio
8

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

11/01/1991

Recio
8

Tiền vệ

11/01/1991

Merino Sabin
9

Tiền đạo

Quốc gia: Tây Ban Nha

04/01/1992

Merino Sabin
9

Tiền đạo

04/01/1992

Jose
10

Tiền đạo

Quốc gia: Tây Ban Nha

15/04/1995

Jose
10

Tiền đạo

15/04/1995

Alexander
11

Tiền vệ

Quốc gia: Argentina

13/10/1988

Alexander
11

Tiền vệ

13/10/1988

Chidozie Awaziem
12

Hậu vệ

Quốc gia: Nigeria

01/01/1997

Chidozie Awaziem
12

Hậu vệ

01/01/1997

Juan Soriano
13

Thủ môn

Quốc gia: Tây Ban Nha

23/08/1997

Juan Soriano
13

Thủ môn

23/08/1997

Rivera
14

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

09/07/1997

Rivera
14

Tiền vệ

09/07/1997

Tarin Rodrigo
15

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

05/07/1996

Tarin Rodrigo
15

Hậu vệ

05/07/1996

Roberto Rosales
16

Hậu vệ

Quốc gia: Venezuela

20/11/1988

Roberto Rosales
16

Hậu vệ

20/11/1988

Eraso Javi
17

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

22/03/1990

Eraso Javi
17

Tiền vệ

22/03/1990

Carrillo Guido
18

Tiền đạo

Quốc gia: Argentina

25/05/1991

Carrillo Guido
18

Tiền đạo

25/05/1991

Ruibal Aitor
19

Tiền đạo

Quốc gia: Tây Ban Nha

22/03/1996

Ruibal Aitor
19

Tiền đạo

22/03/1996

Varela Fede
20

Tiền vệ

Quốc gia: Argentina

07/05/1996

Varela Fede
20

Tiền vệ

07/05/1996

Ruben Perez
21

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

26/04/1989

Ruben Perez
21

Tiền vệ

26/04/1989

Dimitrios Siovas
22

Hậu vệ

Quốc gia: Hy Lạp

16/09/1988

Dimitrios Siovas
22

Hậu vệ

16/09/1988

Kravets Vasyl
23

Hậu vệ

Quốc gia: Ukraine

20/08/1997

Kravets Vasyl
23

Hậu vệ

20/08/1997

Rodrigues Kevin
24

Hậu vệ

Quốc gia: Bồ Đào Nha

05/03/1994

Rodrigues Kevin
24

Hậu vệ

05/03/1994

Youssef En-Nesyri
26

Tiền đạo

Quốc gia: Ma Rốc

01/06/1997

Youssef En-Nesyri
26

Tiền đạo

01/06/1997

Arnaiz Oscar
27

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

28/06/1998

Arnaiz Oscar
27

Tiền vệ

28/06/1998

Lopez, Ivan
28

Hậu vệ

Quốc gia: Spain

08/08/1998

Lopez, Ivan
28

Hậu vệ

08/08/1998

Grandi, Andre
30

Thủ môn

Quốc gia: Brazil

02/05/1997

Grandi, Andre
30

Thủ môn

02/05/1997

Aviles, Javier
33

Tiền đạo

Quốc gia: Tây Ban Nha

17/08/1997

Aviles, Javier
33

Tiền đạo

17/08/1997