Cardiff City

Cardiff - Anh

Quốc tịch : Anh | Sân nhà: Cardiff City Stadium | Sức chứa: 26,828

Logo Cardiff City

Áp đảo toàn diện, Man City dễ dàng thắng đậm Cardiff City

access_time 23-09-2018

Bất chấp việc phải làm khách song với đẳng cấp vượt trội, đoàn quân của HLV Pep Guardiola đã không mấy khó khăn để đánh bại đối thủ với tỉ số đậm 5-0.

Song sát Aubameyang – Lacazette tỏa sáng, Arsenal nhọc nhằn vượt ải Cardiff

access_time 23-09-2018

Đoàn quân của HLV Unai Emery đã trải qua 90 phút khó khăn hơn dự kiến trước Cardiff City ở vòng 4 ngoại hạng Anh. Phải nhờ tới sự tỏa sáng từ bộ đôi Aubameyang và Lacazette cùng một chút may mắn, Pháo thủ mới có thể ra về với 3 điểm trọn vẹn.

Soi kèo Bournemouth vs Cardiff, 21h ngày 11/8

access_time 23-09-2018

Bournemouth đang không có được thành tích tốt trong những trận gần đây.Tuy nhiên, khả năng giành chiến thắng của họ vẫn là rất lớn bởi đối thủ chỉ là một Cardiff không được đánh giá cao.

HUẤN LUYỆN VIÊN

Warnock, Neil

CẦU THỦ

1

Neil Etheridge

Vị trí: Thủ môn

2

Lee Peltier

Vị trí: Hậu vệ

3

Joe Bennett

Vị trí: Hậu vệ

4

Sean Morrison

Vị trí: Hậu vệ

5

Bruno Ecuele

Vị trí: Hậu vệ

6

Richards, Jazz

Vị trí: Hậu vệ

7

Harry Arter

Vị trí: Tiền vệ

8

Joe Ralls

Vị trí: Tiền vệ

9

Daniel Carl Ward

Vị trí: Tiền đạo

10

Kenneth Zohore

Vị trí: Tiền đạo

11

Josh Murphy

Vị trí: Tiền đạo

12

Alex Smithies

Vị trí: Thủ môn

13

Callum Paterson

Vị trí: Hậu vệ

14

Bobby Reid

Vị trí: Tiền vệ

16

Matthew Connolly

Vị trí: Hậu vệ

17

Aron Gunnarsson

Vị trí: Tiền vệ

18

Gregory Cunningham

Vị trí: Hậu vệ

19

Nathaniel Otis Mendez Laing

Vị trí: Tiền vệ

20

Damour, Loic

Vị trí: Tiền vệ

21

Victor Camarasa

Vị trí: Tiền vệ

22

Sol Bamba

Vị trí: Hậu vệ

23

Kadeem Harris

Vị trí: Tiền vệ

24

Gary Madine

Vị trí: Tiền đạo

28

Brian Murphy

Vị trí: Thủ môn

33

Junior Hoilett

Vị trí: Tiền đạo

36

Coxe, Cameron

Vị trí: Hậu vệ

37

Brown, Ciaron

Vị trí: Hậu vệ

Thông tin về câu lạc bộ Cardiff City

Cardiff City FC

Thành lập: Đội bóng được thành lập năm 1899 với tên gọi là Riverside A.F.C.

Chủ tịch: Vincent Tan

Huấn luyện viên: N. Warnock

Sân vận động: Cardiff City Stadium

Biệt danh: The Bluebirds

1. Lịch sử đội bóng

- Đội bóng được thành lập năm 1899 với tên gọi là Riverside A.F.C. Vào năm 1900 họ gia nhập Cardiff & District League và có mùa giải thi đấu đầu tiên. Năm 1905, câu lạc bộ đã yêu cầu Hiệp hội Bóng đá Nam Wales và Monmouthshire đổi tên thành Cardiff City nhưng đã bị phản đối. Sau đó đội đã tham Amateur Nam Wales năm 1907 và năm 1908 đội đã được đổi tên thành Cardiff City.

- Cardiff sau đó đã thi đấu giải giao hữu với những đội bóng nước Anh như: Middlesbrough, Bristol City và Crystal Palace.

- Đội bóng đã mang về những cầu thủ có kinh nghiệm thi đấu tại Football League, bao gồm cả anh em John và George Burton và Billy Hardy và có được chức vô địch hạng 2 và thi đấu tại giải hạng nhất cho đến giữa năm 1915 khi Chiến tranh thế giới thứ 2 diễn ra.

- Vào năm 1920, đội bóng đã được chấp nhận tham gia Liên đoàn bóng đá Anh và được xếp vào giải hạng 2 năm 1920-1921. Họ chơi trận đầu tiên tại giải Football League vào ngày 28 tháng 8 năm 1920, đánh bại Stockport County 5-2 và có được vị trí thứ 2 trên Bảng xếp hạng rồi sau đó có tấm vé lên hạng nhất. Đội bóng còn lọt vào bán kết cúp FA.

- Năm 1925, đội tiến đến trận Chung kết Cúp FA nhưng đã nhận thất bại. Đến mùa giải 1926-1927 họ thi đấu tệ tại giải hạng nhất và đứng thứ 14 trên Bảng xếp hạng nhưng đã lọt vào chung kết FA Cup thứ hai trong vòng hai năm.

- Vào ngày 23 tháng 4 năm 1927, tại sân vận động Wembley, câu lạc bộ đã gây bất ngờ lớn khi đánh bại đội bóng mạnh Arsenal với tỉ số 1-0 trong trận chung kết, Hughie Ferguson ghi bàn thắng duy nhất của trận đấu.

- Cardiff City đã chiến thắng Cúp Welsh năm 1927 khi đánh bại Rhyl với tỉ số 2-0 và tiếp tục giành chức vô địch FA Charity Shield khi hạ đối thủ Corinthians với tỉ số 2-1 tại Stamford Bridge.

- Mùa giải 1928-1929, đội bóng đã phải xuống hạng do phong độ thi đấu tệ hại. Thậm chí đội bóng còn rơi xuống hạng 3 trước khi Chiến tranh thế giới thứ 2 1939 bùng nổ.

- Năm 1946-1947 đội đã vô địch giải hạng 3 và đến mùa giải 1951-1952, câu lạc bộ đã trở lại hạng nhất của bóng đá Anh lần đầu tiên sau 23 năm. Tuy nhiên Cardiff City vẫn vất vả cho cuộc chiến trụ hạng và một lần nữa xuống giải hạng 2 năm 1957. Họ trở lại League 1 trong hai mùa giải giữa năm 1960 và 1962 trước khi lại xuống hạng.

1.1 Thế kỉ 21 đến hiện tại

- Vào tháng 8 năm 2000, Hammam đã mua lại đội bóng và gây tranh cãi việc đổi tên đội thành "The Cardiff Celts". Tuy nhiên, sau nhiều ý kiến phản đối ông đã không đổi tên đội nhưng biểu tượng của giải đấu phải được thay đổi. Thiết kế mới này đã kết hợp thành phố Cardiff bluebird trước lá cờ của Saint David và đặt biệt danh của câu lạc bộ lên trên đỉnh. Hammam đầu tư mạnh vào đội bóng và giúp câu lạc bộ quay lại Division One sau 18 năm vắng mặt.

- Trong mùa giải 2007-2008, Cardiff đã lọt vào bán kết FA Cup lần đầu sau 81 năm sau khi đánh bại Middlesbrough 2–0 ngày 9 tháng 3 năm 2008. Tại trận Bán kết trước Barnsley đội đã có chiến thắng 1-0 vào ngày 6 tháng 4 với bàn thắng của Joe Ledley.

- Trận chung kết gặp Portsmouth, câu lạc bộ đã để thua và chấp nhận với danh hiệu Á quân. Tháng 5 năm 2010, Vincent Tan lên làm chủ tịch đội bóng và họ mang về HLV Malky Mackay.

- Mùa giải sau, Cardiff giành danh hiệu vô địch giải hạng nhất 2012-2013 và lần đầu tiên được thăng hạng lên Premier League, trở lại giải đấu cao nhất sau 52 năm. Vào ngày 18 tháng 8 năm 2013, Cardiff đã chơi trận đầu tiên tại Premier League trước West Ham United và để thua 0-2.

- Vào ngày 27 tháng 12 năm 2013, Mackay bị Vincent Tan sa thải và ông Ole Gunnar Solskjær lên thay thế. Tuy nhiên, Cardiff bị xuống hạng sau thất bại 0-3 trước Newcastle United. Vào ngày 18 tháng 9 năm 2014 Solskjær đã bị sa thải và Leyton Orient trở thành HLV của đội bóng

- Vào tháng 10 năm 2016, Neil Warnock được bổ nhiệm làm huấn luyện viên của Cardiff. Cardiff đã kết thúc mùa giải 2016-2017 ở vị trí thứ 12. Mùa giải 2017-2018, đội bóng đã phá vỡ kỷ lục của câu lạc bộ khi có chiến thắng trong trận ra mắt mùa giải mới trong 107 năm lịch sử của đội bóng.

- Mùa giải 2018-2019 đã diễn ra và đội bóng có trận ra quân không tốt khi để thua AFC Bournemouth với tỉ số 0-2

2. Thông tin mới nhất về Cardiff City

2.1 Tin chuyển nhượng Cardiff City

- Tại thị trường chuyển nhượng mùa hè, Cardiff không có sự bổ sung đáng chú ý nào trong đội hình. Có lẽ việc trụ hạng sẽ trở nên khó khăn hơn cho đội bóng.

- Vì nguồn lực tài chính không nhiều nên Ban lãnh đạo khó có thể mang về những cầu thủ chất lượng.

- Việc không mua sắm tại thị trường chuyển nhượng khiến đội bóng phải ôm hận ngay trận đầu ra quân.

2.2 Đội hình Cardiff

1.N. Etheridge, 2.L. Peltier, 3.J. Bennett, 22.S. Bamba, 4.S. Morrison, 5.B. Écuélé Manga, 13.C. Paterson, 8.J. Ralls, 14.B. Reid, 19.N. Mendez-Laing, 33.J. Hoilett.

2.3 Trực tiếp Cardiff

Tất cả những trận đấu của Cardiff nói riêng và Ngoại hạng Anh nói chung sẽ được Bongda365 trực tiếp đầy đủ. Các link trận đấu được cập nhật trước 30 phút và chắc chắn sẽ có những trận đấu của các đội bóng lớn. Ngoài ra, những giải đấu hàng đầu Châu Âu, Việt Nam...đều được Bongda365 đưa link trực tiếp. Những thông tin bên lề, cầu thủ...sẽ được cập nhật nhanh và chính xác nhất.

3. Danh hiệu

- Vô địch Second Division/First Division/Championship (As second tier) vào mùa 2012-2013. Á quân vào các năm:1920-1921, 1951-1952, 1959-1960, 2017-2018

- Vô địch giải Third Division (South)/Third Division/Second Division/League One (As third tier) mùa 1946-1947. Á quân 2 mùa 1975-1976 và 1982-1983

- Vô địch Fourth Division/Third Division/League Two (As fourth tier) 1 lần vào năm 1992-1993. Á quân 2 lần 1987-1988, 2000-2001

- Vô địch FA Cup 1 lần vào năm 1927. Á quân 2 năm 1925, 2008

- Vô địch FA Charity Shield năm1927

- Vô địch Southern Football League Second Division mùa 1912-1913

- Vô địch Welsh Cup vào các năm: 1912, 1920, 1922, 1923, 1927, 1928, 1930, 1956, 1959, 1964, 1965, 1967, 1968, 1969, 1970, 1971, 1973, 1974, 1976, 1988, 1992, 1993

Finalists: – 1929, 1939, 1951, 1960, 1994, 1995

- Vô địch FAW Premier Cup vào năm 2002

 

HUẤN LUYỆN VIÊN

Warnock, Neil

CẦU THỦ

1

Neil Etheridge

Vị trí: Thủ môn

2

Lee Peltier

Vị trí: Hậu vệ

3

Joe Bennett

Vị trí: Hậu vệ

4

Sean Morrison

Vị trí: Hậu vệ

5

Bruno Ecuele

Vị trí: Hậu vệ

6

Richards, Jazz

Vị trí: Hậu vệ

7

Harry Arter

Vị trí: Tiền vệ

8

Joe Ralls

Vị trí: Tiền vệ

9

Daniel Carl Ward

Vị trí: Tiền đạo

10

Kenneth Zohore

Vị trí: Tiền đạo

11

Josh Murphy

Vị trí: Tiền đạo

12

Alex Smithies

Vị trí: Thủ môn

13

Callum Paterson

Vị trí: Hậu vệ

14

Bobby Reid

Vị trí: Tiền vệ

16

Matthew Connolly

Vị trí: Hậu vệ

17

Aron Gunnarsson

Vị trí: Tiền vệ

18

Gregory Cunningham

Vị trí: Hậu vệ

19

Nathaniel Otis Mendez Laing

Vị trí: Tiền vệ

20

Damour, Loic

Vị trí: Tiền vệ

21

Victor Camarasa

Vị trí: Tiền vệ

22

Sol Bamba

Vị trí: Hậu vệ

23

Kadeem Harris

Vị trí: Tiền vệ

24

Gary Madine

Vị trí: Tiền đạo

28

Brian Murphy

Vị trí: Thủ môn

33

Junior Hoilett

Vị trí: Tiền đạo

36

Coxe, Cameron

Vị trí: Hậu vệ

37

Brown, Ciaron

Vị trí: Hậu vệ

Lịch thi đấu Cardiff City

Huấn luyện viên

Warnock, Neil

Quốc gia: Anh

Cầu thủ
1

Thủ môn

Quốc gia: Philippin

07/02/1990

2

Hậu vệ

Quốc gia: Anh

11/12/1986

3

Hậu vệ

Quốc gia: Anh

28/03/1990

4

Hậu vệ

Quốc gia: Anh

08/01/1991

5

Hậu vệ

Quốc gia: Gabon

16/07/1988

6

Hậu vệ

Quốc gia: Xứ Wales

12/04/1991

7

Tiền vệ

Quốc gia: Ireland

28/12/1989

8

Tiền vệ

Quốc gia: Anh

13/10/1993

9

Tiền đạo

Quốc gia: Xứ Wales

11/12/1991

10

Tiền đạo

Quốc gia: Đan Mạch

31/01/1994

11

Tiền đạo

Quốc gia: Anh

24/02/1995

12

Thủ môn

Quốc gia: Anh

05/03/1990

13

Hậu vệ

Quốc gia: Scotland

13/10/1994

14

Tiền vệ

Quốc gia: Anh

02/02/1993

16

Hậu vệ

Quốc gia: Anh

24/09/1987

17

Tiền vệ

Quốc gia: Iceland

22/04/1989

18

Hậu vệ

Quốc gia: Ireland

31/01/1991

19

Tiền vệ

Quốc gia: Anh

15/04/1992

20

Tiền vệ

Quốc gia: Pháp

08/01/1991

21

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

28/05/1994

22

Hậu vệ

Quốc gia: Bờ Biển Ngà

13/01/1985

23

Tiền vệ

Quốc gia: Anh

08/06/1993

24

Tiền đạo

Quốc gia: Anh

24/08/1990

28

Thủ môn

Quốc gia: Ireland

07/05/1983

33

Tiền đạo

Quốc gia: Canada

05/06/1990

36

Hậu vệ

Quốc gia: Xứ Wales

18/12/1998

37

Hậu vệ

Quốc gia: Anh

01/01/1970