Borussia Dortmund

Quốc tịch : Germany | Sân nhà: Signal Iduna Park | Sức chứa: 81,365

Borussia Dortmund

Borussia Dortmund

Quốc tịchs : Germany | Sân nhà: Signal Iduna Park | | Sức chứa: 81,365

Borussia Dortmund

Ở tuổi 20, Sancho xuất sắc hơn cả Messi và Ronaldo

28-03-2020

Sancho đang chơi cực hay trong màu áo của Dortmund. Cầu thủ chạy cánh người Anh đang chứng tỏ mình là một trong những cầu thủ trẻ hay nhất thế giới, ở tuổi 20 anh thậm chí còn xuất sắc hơn cả những tượng đài của bóng đá thế giới như Messi hay Ronaldo.

Hàng công nguyên tử của Dortmund 

27-02-2020

Cùng với sự góp mặt của Erling Haaland, hàng công của Dortmund như tìm được miếng ghép cuối cùng hoàn hảo cho mình. Một hàng công nguyên tử thực sự ở Châu Âu vào lúc này.

Thông tin về câu lạc bộ Borussia Dortmund

  • Thành lập: Đội bóng được thành lập năm 1909
  • Chủ tịch: Hans-Joachim Watzke
  • Huấn luyện viên: Peter Stoger
  • Sân vận động: Signal Udina Park
  • Biệt danh: Die Borussen (Những người Phổ)
  • Die Schwarzgelben (Vàng-Đen)

1. Lịch sử thành lập

  • Borussia Dortmund là đội bóng giàu truyền thống và thành tích tại Đức. Câu lạc bộ được thành lập vào ngày 19 tháng 12 năm 1909 bởi một nhóm thanh niên không hài lòng với Trinity Youth do Giáo hội Công giáo bảo trợ. Những người thành lập ra đội bóng là Franz và Paul Braun, Henry Cleve, Hans Debest, Paul Dziendzielle, Franz, Julius và Wilhelm Jacobi, Hans Kahn, Gustav Müller, Franz Risse, Fritz Schulte, Hans Siebold, August Tönnesmann, Heinrich và Robert Unger, Fritz Weber và Franz Wendt.
  • Vào năm 1913, màu áo sọc vàng đen đã được các cầu thủ sở hữu và đến nay Borussia Dortmund vẫn mặc chúng.
  • Năm 1929 đội bóng bị phá sản và mọi thành viên phải bỏ tiền túi ra để cứu vớt đội bóng.
  • Đội bóng đã bước vào thời kỳ khủng hoảng rất dài khi không có đủ tài chính để kiến thiết đội bóng cũng như ổn định đội hình chất lượng.
  • Năm 1949, Borussia Dortmund đã tiến đến trận chung kết Cúp quốc gia Đức và đối đầu với VfR Mannheim tại Stuttgart. Tuy nhiên, đội bóng đã để thua 2-3.
  • Năm 1956 với chiến thắng 4–2 trước Karlsruher SC, đội bóng đã có được chức vô địch quốc gia đầu tiên.
  • Năm 1957, Borussia Dortmund FC đã đánh bại Hamburger SV với tỉ số 4-1 để giành danh hiệu quốc gia thứ hai của họ.
  • Năm 1963, Borussia Dortmund FC đã có được danh hiệu quốc gia lần thứ 3 và kể từ đó giải đấu chuyển thành Bundesliga.

1.1 Thời kỳ của Bundesliga

  • Năm 1962, giải đấu chuyên nghiệp cao cấp nhất nước Đức đã đổi tên là Bundesliga và bắt đầu giải đấu từ tháng 8 năm 1963 Trong năm này, đội bóng đã có được cú đúp danh hiệu trong nước khi có được Bundesliga đầu tiên trong lịch sử và có luôn Cúp quốc gia Đức.
  • Năm 1966, Dortmund đã có được danh hiệu tại Châu Âu khi đánh bại đội bóng đến từ Anh là Liverpool với tỉ số 2-1. Tuy nhiên, trong cùng năm đó, họ lại để 1860 Munchen có được danh hiệu Bundesliga.
  • Những năm 1970 Borussia Dortmund đã gặp những bất ổn về tài chính và kết quả họ đã xuống hạng năm 1972.
  • Năm 1976, đội bóng đã trở lại Bundesliga.
  • 1980 Borussia Dortmund tiếp tục gặp vấn đề về tài chính và suýt chút nữa bị xuống hạng năm 1986. Tuy nhiên, Borussia Dortmund may mắn thắng trong trận Play-off và ở lại với giải đấu.
  • Mùa 1988-1989, đội bóng đã có được danh hiệu đầu tiên sau nhiều năm bết bát. Đó là chiếc Cúp quốc gia.

1.2 Hào quang trở lại

  • Năm 1991, đội bóng chỉ đứng thứ 10 tại Bundesliga và HLV Horst Köppel phải nhường chiếc ghế HLV cho Ottmar Hitzfeld.
  • Năm 1992, Hitzfeld dẫn Borussia Dortmund đến vị trí thứ hai tại Bundesliga.
  • Năm 1993, họ thi đấu khá tốt ở Châu Âu khi về nhì tại UEFA Cup năm khi để thua 1-6 trước Juventus.
  • Sau đó, Borussia Dortmund giành danh hiệu vô địch Bundesliga vào năm 1995 và 1996. Dortmund cũng giành được DFL-Supercup với Mönchengladbach năm 1995 và 1. FC Kaiserslautern vào năm 1996.
  • Năm 1996-1997, câu lạc bộ Dortmund đã tiến đến trận Chung kết UEFA Champions League tại Olympiastadion ở Munich. Trong trận đấu với Juventus, Dortmund đã thi đấu tốt hơn và có chiến thắng 3-1.
  • Chung kết Intercontinental Cup năm 1997, họ đánh bại đại diện đến từ Brazil là Cruzeiro với tỉ số 2–0 và trở thành đội bóng thứ 2 tại Đức có danh hiệu này sau Bayern Munich.

1.3 Thế kỉ 21 và sự thăng trầm

  • Năm 2002, Borussia Dortmund giành danh hiệu Bundesliga thứ ba. Huyền thoại Matthias Sammer đã trở thành người đầu tiên trong lịch sử Borussia Dortmund vô địch Bundesliga với tư cách là một cầu thủ kiêm HLV. Tuy nhiên họ lại để thua trong chung kết Cúp UEFA trước câu lạc bộ Feyenoord.
  • Năm 2003, Bayern Munich đã cho Borussia Dortmund vay 2 triệu Euro để trả lương cho cầu thủ đến năm 2005 đội bóng tiếp tục đứng trước nguy cơ phá sản.
  • Sự bất ổn về tài chính khiến mùa giải 2005-2006 của Borussia Dortmund thậm tệ với vị trí thứ 7. Sau đó, đội bóng đã phải bán David Odonkor cho Real Betis và Tomáš Rosický cho Arsenal.
  • Mùa giải 2006-2007, đứng trước nguy cơ xuống hạng nhưng may mắn vẫn ở lại Bundesliga.
  • Trong mùa giải 2007-2008, đội bóng đã đứng thứ 13 và tiến đến trận chung kết Cúp quốc gia Đức.
  • Mùa giải 2009-2010, Dortmund đã thay da đổi thịt và có vị trí thứ 5 tại Bundesliga và giành vé tham dự UEFA Europa League.
  • Mùa giải 2010-2011, Dortmund đã khiến cả Châu Âu phải choáng váng khi thi đấu với một đội hình rất trẻ và có được danh hiệu Bundesliga một cách đầy thuyết phục và quay lại đấu trường UEFA Champions League.
  • Mùa 2011-2012, Borussia Dortmund đã bảo vệ thành công danh hiệu Bundesliga. Thời điểm đó, đội bóng đã trình làng những ngôi sao như: Lucas Barrios, Mario Götze, Neven Subotić, Mats Hummels, Robert Lewandowski, Shinji Kagawa, Łukasz Piszczek, Jakub Błaszczykowski, Kevin Großkreutz, Sahin, Ivan Perišić và İlkay Gündoğan.
  • Mùa giải 2012-2013, Borussia Dortmund tiếp tục thi đấu ấn tượng khi đứng thứ 2 tại Bundesliga và chơi trận chung kết UEFA Champions League. Tuy nhiên, họ để thua 1-2 trước Bayern Munich.
  • Từ năm 2013 đến 2015, Borussia Dortmund bị chính đại kình địch Bayern Munich lấy hết đi những ngôi sao sáng. Đặc biệt là trường hợp ra đi tự do của Robert Lewandowski. Tiền tạo người Ba Lan thời đó được định giá 70 triệu Bảng.
  • Mùa giải 2015-2016, Borussia Dortmund tiếp tục để Bayern Munich thống lĩnh các danh hiệu trong nywocs
  • Kể từ đó đến nay, Borussia Dortmund không lấy lại được vị thế của mình, những ngôi sao lần lượt ra đi và để lại đội bóng như hoang tàn. Tuy nhiên, mùa giải 2018-2019 hứa hẹn Borussia Dortmund sẽ quay lại với vị thế ông lớn của mình.

2. Thông tin mới nhất về Borussia Dortmund

2.1 Tin chuyển nhượng Borussia Dortmund

  • Đội bóng vừa chào đón ngôi sao của ĐT Bỉ là Axel
  • Witsel từ Thiên Tân Quyền Kiện với giá 20 triệu Euro.
  • Marius Wolf đã đến Borussia Dortmund với giá 5 triệu Euro
  • Vì khó khăn tài chính nên Borussia Dortmund không thể mang về những ngôi sao lớn
  • Bao năm nay, Borussia Dortmund là cái nôi đào tạo cầu thủ giỏi cho các ông lớn của Châu Âu.

2.2 Đội hình Borussia Dortmund

  • Tại thị trường chuyển nhượng mùa hè Borussia Dortmund không có nhiều sự bổ sung đáng chú ý cho đội hình. Chính vì thế, đội hình vẫn chủ yếu là các cầu thủ cũ.
  • Đội hình dự kiến: Roman Weidenfeller, Lukasz Piszczek, Marcel Schmelzer, Park Joo-Ho ,Neven Subotic, Axel
  • Witsel, Mario Gotze, Shinji Kagawa, Christian Pulisic, Marco Reus, Michy Batshuayi

2.3 Trực tiếp Borussia Dortmund

  • Các trận đấu và thông tin Borussia Dortmund sẽ được Bongda365 cập nhật liên tục và đầy đủ nhất.

3. Danh hiệu

3.1 Đội cao cấp

  • Vô địch quốc gia Đức/Bundesliga 8 lần vào các năm: 1955-56, 1956-57, 1962-63, 1994–95, 1995–96, 2001–02, 2010–11, 2011–12
  • Về nhì 6 lần vào các năm: 1947-49, 1960-61, 1965–66, 1991–92, 2012-13, 2013-14
  • Vô địch Cúp quốc gia Đức 4 lần vào các năm: 1964-65, 1988-89, 2011–12, 2016–17
  • Á quân 5 lần vào các năm: 1962-63, 2007-08, 2013-14, 2014-15, 2015-16
  • Vô địch Siêu cúp nước Đức vào các năm: 1989, 1995, 1996, 2013, 2014
  • Về nhì 4 lần vào các năm: 2011, 2012, 2016, 2017
  • Vô địch UEFA Champions League/Cúp C1 vào năm 1997 và 1 lần á quân năm 2013
  • Vô địch UEFA Cup Winners' Cup/Cúp C2 năm 1966
  • Vô địch Cúp Liên lục địa năm 1997

3.2 đội trẻ

  • Giải U19 Đức
  • Vô địch: 1994, 1995, 1996, 1997, 1998
  • Giải U17 Đức
  • Vô địch: 1984, 1993, 1996, 1998
  • Về nhì: 1999, 2001, 2006, 2007, 2008
  • Giải U19 Bundesliga Tây Đức
  • Vô địch: 2009
  • Giải U17 Bundesliga Tây Đức
  • Vô địch: 2008

Quang Dự

 

DANH SÁCH CẦU THỦ

Huấn luyện viên
Favre, Lucien

Quốc gia: Switzerland

Cầu thủ
Fuhrich Chris
0

Tiền vệ

Quốc gia: Germany

09/01/1998

Fuhrich Chris
0

Tiền vệ

09/01/1998

Reyna, Giovanni
0

Tiền đạo

Quốc gia: USA

13/11/2002

Reyna, Giovanni
0

Tiền đạo

13/11/2002

Roman Burki
1

Thủ môn

Quốc gia: Thụy Sỹ

14/11/1990

Roman Burki
1

Thủ môn

14/11/1990

Zagadou Dan Axel
2

Hậu vệ

Quốc gia: Pháp

03/06/1999

Zagadou Dan Axel
2

Hậu vệ

03/06/1999

Achraf Hakimi
5

Hậu vệ

Quốc gia: Ma Rốc

04/11/1998

Achraf Hakimi
5

Hậu vệ

04/11/1998

Thomas Delaney
6

Tiền vệ

Quốc gia: Đan Mạch

03/09/1991

Thomas Delaney
6

Tiền vệ

03/09/1991

Sancho Jadon
7

Tiền vệ

Quốc gia: Anh

25/03/2000

Sancho Jadon
7

Tiền vệ

25/03/2000

Mahmoud Dahoud
8

Tiền vệ

Quốc gia: Đức

01/01/1996

Mahmoud Dahoud
8

Tiền vệ

01/01/1996

Paco Alcacer
9

Tiền đạo

Quốc gia: Tây Ban Nha

30/08/1993

Paco Alcacer
9

Tiền đạo

30/08/1993

Gotze Mario
10

Tiền vệ

Quốc gia: Đức

03/06/1992

Gotze Mario
10

Tiền vệ

03/06/1992

Marco Reus
11

Tiền vệ

Quốc gia: Đức

31/05/1989

Marco Reus
11

Tiền vệ

31/05/1989

Raphael Guerreiro
13

Hậu vệ

Quốc gia: Bồ Đào Nha

22/12/1993

Raphael Guerreiro
13

Hậu vệ

22/12/1993

Nico Schulz
14

Hậu vệ

Quốc gia: Đức

01/04/1993

Nico Schulz
14

Hậu vệ

01/04/1993

Hummels, Mats
15

Hậu vệ

Quốc gia: Đức

16/12/1988

Hummels, Mats
15

Hậu vệ

16/12/1988

Manuel Akanji
16

Hậu vệ

Quốc gia: Thụy Sỹ

19/07/1995

Manuel Akanji
16

Hậu vệ

19/07/1995

Balerdi, Leonardo
18

Hậu vệ

Quốc gia: Argentina

26/01/1999

Balerdi, Leonardo
18

Hậu vệ

26/01/1999

Brandt, Julian
19

Tiền vệ

Quốc gia: Đức

02/05/1996

Brandt, Julian
19

Tiền vệ

02/05/1996

Hupe Jonas
20

Thủ môn

Quốc gia: Đức

01/12/1999

Hupe Jonas
20

Thủ môn

01/12/1999

Morey, Mateu
22

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

02/03/2000

Morey, Mateu
22

Hậu vệ

02/03/2000

Thorgan Hazard
23

Tiền vệ

Quốc gia: Bỉ

29/03/1993

Thorgan Hazard
23

Tiền vệ

29/03/1993

Unbehaun, Luca
25

Thủ môn

Quốc gia: Đức

27/02/2001

Unbehaun, Luca
25

Thủ môn

27/02/2001

Lukasz Piszczek
26

Hậu vệ

Quốc gia: Ba Lan

03/06/1985

Lukasz Piszczek
26

Hậu vệ

03/06/1985

Axel Witsel
28

Tiền vệ

Quốc gia: Bỉ

12/01/1989

Axel Witsel
28

Tiền vệ

12/01/1989

Marcel Schmelzer
29

Hậu vệ

Quốc gia: Đức

22/01/1988

Marcel Schmelzer
29

Hậu vệ

22/01/1988

Osterhage, Patrick
31

Tiền vệ

Quốc gia: Đức

01/02/2000

Osterhage, Patrick
31

Tiền vệ

01/02/2000

Julian Weigl
33

Tiền vệ

Quốc gia: Đức

08/09/1995

Julian Weigl
33

Tiền vệ

08/09/1995

Bruun Larsen Jacob
34

Tiền đạo

Quốc gia: Đan Mạch

19/09/1998

Bruun Larsen Jacob
34

Tiền đạo

19/09/1998

Hitz Marwin
35

Thủ môn

Quốc gia: Thụy Sỹ

18/09/1987

Hitz Marwin
35

Thủ môn

18/09/1987

Raschl, Tobias
37

Tiền vệ

Quốc gia: Đức

21/02/2000

Raschl, Tobias
37

Tiền vệ

21/02/2000

Oelschlagel Eric
40

Thủ môn

Quốc gia: Đức

20/09/1995

Oelschlagel Eric
40

Thủ môn

20/09/1995